1. Sự khác nhau giữa hợp đồng lao động có thời hạn và HĐLĐ không thời hạn?

Kính gửi luật sư! Sau 2 tháng thử việc, tôi có ký hợp đồng lao động với công ty từ ngày 1/3/2013 đến nay đã hơn 7 năm là hợp đồng không thời hạn. Nay công ty đề nghị ký lại hợp đồng khác là hợp đồng có thời hạn là 12 tháng thì có đúng luật hay không ?
Mong sớm nhận được tư vấn từ luật sư. Xin cảm ơn !

Trả lời:

Theo Điều 20 Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định về các loại hợp đồng lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Như vậy hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký kết, và có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nếu có sự kiện làm chấm dứt việc thực hiện hợp đồng. Hợp đồng lao động xác định thời hạn llà hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng lao động trong khoản thời gian đến 36 tháng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng :

+ HĐ xác định thời hạn: Phải có lý do theo khoản 1 Điều 35 và báo trước ít nhất 30 ngày.

+ HĐ không xác định thời hạn: Không cần lý do, báo trước 45 ngày.

* Đối với những trường hợp, hợp đồng dưới 3 tháng thì báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đối với tất cả các loại hợp đồng.

* Đối với trường hợp lao động nữ mang thai nghỉ do yêu cầu của bác sĩ thì thời hạn theo chỉ định của bác sĩ.

Về bảo hiểm :

- Đối với NLĐ tham gia hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Đối với NLĐ tham gia hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động

Từ các quy định trên khi công ty ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã được 7 năm nay đề nghị ký hợp đồng có xác định thời hạn 12 tháng. Như vậy công ty phải chấm dứt hợp đồng lao động không xác định đối với bạn thì mới tiến hành ký hợp đồng có xác định thời hạn 12 tháng được.

>> Xem thêm: Phân biệt hợp đồng lao động không thời hạn và xác định thời hạn?

 

2. Mức phụ cấp khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Thưa luật sư, Em xin chào công ty luật minh khuê. Em có 1 câu hỏi xin được tư vấn. Hiện tại em đang công tác tại phòng tài chính kế hoạch ở dạng hợp đồng. Em đã ký 1 hợp đồng thử việc 3 tháng. Và đã ký 1 hợp đồng làm việc 1 năm. Sắp tới em sẽ ký tiếp 1 hợp đồng không xác định thời hạn. Trong 1 năm vừa qua thì em lại không được hưởng 25% công vụ.
Vậy cho em hỏi khi em ký hợp đồng không xác định thời hạn thì em có được hưởng 25% công vự không. Nếu có thì căn cứ theo nghị định nào?.
Em rất mong được giải đáp thắc mắc ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ thì đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

b) Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;

c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chứcvà Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

b) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

d) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã."

Vì thông tin bạn đưa ra không rõ nên chúng tôi không thể xác định bạn có thuộc đối tượng trên không. Nếu bạn thuộc đối tượng trên thì có thể được hưởng phụ cấp công vụ là 25% theo quy định tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ.

 

3. Cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc muốn công ty tư vấn giúp tôi như sau: Tôi có ký kết hợp đồng lao động với một công ty lớn ở Việt Nam (tôi xin phép được giấu tên). Gần đây, do nhu cầu của cá nhân, tôi muốn chuyển sang làm việc ở công ty khác với mức lương và chế độ cao hơn.

Tôi có làm đơn xin nghỉ việc cho công ty báo trước 45 ngày, nhưng công ty không muốn cho tôi nghỉ việc lúc này với lý do chưa tìm được người mới, phía công ty còn nói nếu tôi nghỉ việc bây giờ tôi phải bồi thường cho công ty 03 tháng tiền lương.

Tôi không biết yêu cầu của công ty như vậy là đúng hay sai? Việc tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty như thế có đúng quy định pháp luật không? Tôi có thể đợi hết 45 ngày rồi nghỉ việc mà không có sự đồng ý của công ty có được không?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, tôi xin cảm ơn!

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn như thế nào là đúng quy định pháp luật?

Luật sư tư vấn luật Lao động về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Dẫn chiếu đến Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai:

". Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi....."

Như thông tin bạn cung cấp, hợp đồng của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động để chuyển sang làm việc ở công ty mới, do đó, bạn hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ khi nào bạn muốn nhưng bạn phải thông báo cho công ty của bạn ít nhất 45 ngày. Sau khi thông báo trước cho công ty 45 ngày thì hết thời hạn 45 ngày bạn có thể nghỉ việc mà không cần sự đồng ý của công ty, tuy nhiên, trước khi bạn nghỉ việc bạn cần phải bàn giao hết tất cả các công việc hiện tại bạn đang làm cho đồng nghiệp, tránh gây thiệt hại cho công ty. Bạn cũng cần yêu cầu công ty thanh toán hết tất cả các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm xã hội cũng như các giấy tờ mà công ty đã giữ của bạn.

Công ty yêu cầu bạn phải bồi thường cho công ty 03 tháng nếu bạn nghỉ việc cho công ty ngay tức thì mà không thông báo hoặc có thông báo nhưng không làm hết 45 ngày như quy định của pháp luật. Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

"1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bạn phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương, đồng thời nếu bạn vi phạm thời gian báo trước cho công ty, bạn còn phải bồi thường một khoản tiền tương ứng cho những ngày bạn không báo trước. Yêu cầu của công ty bắt bạn bồi thường 03 tháng là không hợp lý.

4. Có phải bồi thường khi vi phạm thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa Luật sư, tôi tên là N.T.C, làm việc tại Công ty A và đã ký hợp đồng lao động 12 tháng, với mức lương cơ bản là 2,942,524 triệu đồng/ tháng (26 ngày) + tiền phụ cấp 518,440 đồng/ tháng (26 ngày).

Thời gian gần đây, do bức xúc với cách làm việc và hoạt động của Công ty A. Nên tôi viết đơn xin nghỉ việc. Theo tôi được biết thì khi xin nghỉ phải viết đơn xin nghỉ việc và báo trước tối thiểu là 30 ngày (hợp đồng có thời hạn 12 tháng) có đúng không, nhưng bên công ty bảo tôi phải làm đủ 30 ngày làm việc (ngày nghỉ phép không được tính vào thời gian 30 ngày). Vậy 30 ngày và 30 làm việc thì đâu mới đúng theo luật lao động. Nhưng tôi làm được 15 ngày làm việc (gần 26 ngày tính theo 30 ngày) theo yêu cầu bên công ty A, thì tìm được công việc mới nên tôi nghỉ ngang.

Vậy tôi phải bồi thường hợp đồng như thế nào, và vấn đề thời hạn báo trước 30 ngày theo luật lao động và 30 ngày làm việc theo Công ty A thì đâu là đúng theo luật? Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Với những thông tin mà bạn trình bày, chúng tôi xác định hợp đồng lao động mà bạn ký với công ty A là HĐLĐ xác định thời hạn.

Căn cứ Điểm b, khoản 1, Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 thì đối với HĐLĐ xác định thời hạn thì khi NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước ít nhất "30 ngày". Như vậy, theo quy định của Điều luật này, thì thời hạn báo trước là 30 ngày, không phải là 30 ngày làm việc.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã vi phạm thời hạn báo trước đối với công ty A, do đó, căn cứ vào Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019 thì bạn phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

"1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

 

5. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ?

Kính chào các quý luật sư công ty luật Minh Khuê! Tôi có kí hợp đồng xác định thời hạn (12 tháng) với công ty tôi đang làm việc. Nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn không thể tiếp tục công việc, nên tôi có làm đơn thôi việc nêu rõ lý do trên và báo trước 30 ngày nhưng cấp trên của tôi không kí cho tôi nghỉ và nói nếu tôi nghỉ sẽ phải bồi thường hợp đồng. Quý luật sư cho tôi hỏi:

1) Nếu cấp trên không kí vào đơn nghỉ việc của tôi, thì khi tôi nghỉ phải bồi thường hợp đồng là đúng hay sai?

2) Báo trước 30 ngày là 30 ngày làm việc trừ chủ nhật, lễ tết hay là 30 ngày lịch? Có văn bản pháp luật nào quy định về điều này không?

Rất mong các quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có thể nghỉ việc đúng pháp luật. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn như thế nào là đúng pháp luật ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Kí hợp đồng xác định thời hạn (12 tháng) với công ty mà bạn đang làm việc. Nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn không thể tiếp tục công việc, bạn có làm đơn thôi việc nêu rõ lý do trên và báo trước 30 ngày nhưng cấp trên của bạn không kí cho bạn nghỉ và nói nếu bạn nghỉ sẽ phải bồi thường hợp đồng là không có căn cứ và không đúng với quy định của quy định của pháp luật.

1) Nếu cấp trên không kí vào đơn nghỉ việc của bạn, thì khi bạn nghỉ phải bồi thường hợp đồng là sai quy định của pháp luật lao động. Nếu người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật - tuân thủ quy định Điều 35 bộ luật lao động thì bạn không phải bồi thường.

2) Thời gian mà bạn báo trước 30 ngày là 30 ngày tính cả chủ nhật, lễ tết theo quy định của pháp luật lao động

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.