1. Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án là gì?

Tư vấn quản lý dự án được hiểu là việc người tư vấn giúp nhà đầu tư thực hiện quản lý dự án bao gồm một số nội dung cụ thể:

- Đóng góp ý kiến, tham mưu giúp nhà thầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn vốn

- Thực hiện nghiêm túc các công việc được chủ đầu tư giao phó như quản lý hoặc giám sát, ...

- Giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình xây dựng (giải phóng mặt bằng, tái định cư, ...

- Kiểm tra, giám sát công việc sau thi công và hoàn thành: đánh giá chất lượng, quyết toán, kiểm toán, ...

Hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc các lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015). Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đói bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (Điều 513 Bộ luật dân sự năm 2015).

Từ đó có thể hiểu hợp đồng tư vấn quản lý dự án là sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bên quản lý dự án về việc bên nhà thầu sẽ thực hiện việc tư vấn quản lý dự án cho bên chủ đầu tư và chủ đầu tư sẽ trả tiền dịch vụ tư vấn cho bên nhà thầu.

 

2. Mục đích và đối tượng của hợp đồng tư vấn quản lý dự án đầu tư?

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án được lập ra nhằm một số mục đích cụ thể: 

- Tiến hành tư vấn cho chủ đầu tư về quản lý tiến độ, chất lượng dự án đáp ứng được nhu cầu của chủ đầu tư cũng như sự cung ứng dịch vụ của nhà thầu.

- Đây là cơ sở ghi nhận sự thỏa thuận của cả hai bên trên cơ sở tự nguyện về mặt ý thức, ý chí và không vi phạm pháp luật, ràng buộc các bên về quyền và nghĩa vụ, các bên sẽ phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình được nêu trong hợp đồng.

- Ngoài ra, đây còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên nếu có. Hai bên sẽ thỏa thuận rõ trong hợp đồng về phương thức giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

Đối tượng cơ bản của hợp đồng tư vấn quản lý dự án là: hoạt động tư vấn quản lý dự án. Hoạt động này có thể được hiểu là hoạt động tư vấn cho việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng thời gian và trong phạm vi ngân sách đề ra và kiểm duyệt trước đó, đảm bảo chất lượng, mục tiêu cụ thể của dự án và mục đích đề ra ban đầu. Bên tư vấn kiểm tra, xem xét tiến độ, hiện trạng thực hiện dự án và đánh giá dự án giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu, kiểm soát việc thi công. 

 

3. Các bên tham gia trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án

Các bên trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án có một số quyền và nghĩa vụ cụ thể:

- Quyền của bên giao thầu tư vấn: (Điều 25 Luật xây dựng năm 2014)

+ Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng

+ Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng

+ Kiểm tra chất lượng công việc của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn: 

+ Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng nếu có.

+ Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng

+ Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng

+ Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Các nghĩa vụ khác theo quy đinh của pháp luật

- Quyền của bên nhận thầu tư vấn (Điều 26 Luật Xây dựng 2014 )

+ Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng nếu có

+ Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn

+ Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu

+ Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả)

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn: 

+ Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng thiết kế: tham gia nghiệm thi công trình xây dựng cùng chủ đầu ư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của bên giao thầu

+ Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc nếu có

+ Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc

+ Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

 

4. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do  - Hạnh phúc

----------------

A, ngày 03 tháng 4 năm 2023

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Số: abc/2023/a1c2

Về việc: Tư vấn quản lý dự án

CHO CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU XÂY DỰNG NHÀ Ở SỐ ABC THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ

GIỮA

NGUYỄN VĂN A

PHẠM THỊ B

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng

Căn cứ kết quả lựa chọn Nhà thầu 

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại tỉnh A, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Chủ đầu tư (CĐT)

Tên giao dịch: tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở

Đại diện là Nguyễn Văn A Chức dụ: giám đốc

Địa chỉ: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh A

Tài khoản: 123xxxxxxx

Mã số thuế: avbnd

Điện thoại: 012xxxxxxx Fax: Không

E-mail: Không

là một bên 

2. Tư vấn quản lý dự án (PMC):

Tên giao dịch: tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở

Đại diện là Phạm Thị B Chức vụ: giám đốc

Địa chỉ: Số b, phường X, huyện Y, thành phố Z, tỉnh A

Tài khoản: 234xxxxxxx

Mã số thuế: jvubui

Điện thoại: 023xxxxxxxxxx Fax: Không

E-mail: Không

là bên còn lại

Chủ đầu tư và Nhà thầu  được gọi riêng là Bên và gọi chung là Các Bên

Các Bên tại đây thống nhất thỏa thuận như sau: 

ĐIỀU 1: HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN

1.1. Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và một số tài liệu

ĐIỀU 2: CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải và được áp dụng cho hợp đồng này trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác

ĐIỀU 3: MÔ TẢ PHẠM VI CÔNG VIỆC

Chủ đầu tư đồng ý thuê và PMC đồng ý nhận thực hiện các công việc quản lý dự án của dự án

ĐIỀU 4: GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN

- Giá hợp đồng được xác định theo Phụ lục với số tiền là 1 tỷ đồng (một tỷ đồng)

ĐIỀU 5: BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (NẾU CÓ)

5.1. PMC phải nộp giấy bảo lãnh tạm ứng (nếu có) của Ngân hàng tương đương với giá trị của số tiền tạm ứng theo biểu mẫu như Phụ lục và bảo đảm này phải có hiệu lực cho đến khi Chủ đầu tư thu hồi hết tạm ứng (áp dụng cho trường hợp yêu cầu phải có bảo đảm tạm ứng)

ĐIỀU 6: THAY ĐỔI VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG

6.1. Chi phí phát sinh chỉ được tính nếu công việc của PMC gia tăng phạm vi công việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư

ĐIỀU 7: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Ghi cụ thể tổng thời gian thực hiện dự án

ĐIỀU 8: TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA PMC

8.1. PMC đảm bảo rằng tất cả các công việc PMC thực hiện theo Hợp đồng này phải phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư quy định tại phụ lục và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định về tiêu chuẩn của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CUAT CHỦ ĐẦU TƯ

9.1. Chủ đầu tư sẽ cung cấp cho PMC các thông tin, tài liệu liên quan đến dự án mà Chủ đầu tư có được trong khoảng thời gian sớm nhất theo đề nghị của PMC

ĐIỀU 10: NHÂN LỰC CỦA PMC

10.1. PMC phải cử người có đủ năng lực để làm đại diện và điều hành công việc thay cho PMC

ĐIỀU 11: TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

11.1. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư 

ĐIỀU 12. BỒI THƯỜNG VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

12.1. PMC phải bồi thường bằng toàn bộ chi phí khắc phục thực tế và gánh chịu những tổn hạo cho CĐT, các nhân viên ủa CĐT đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí liên quan

ĐIỀU 13. BẢN QUYỀN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

13.1. PMC sẽ giữ bản quyền tất cả tài liệu, báo cáo và các tài liệu khác được thực hiện bởi các nhân viên của PMC. CĐT được toàn quyền sử dụng các tài liệu này được sao để phục vụ công việc mà không cần phải xin phép PMC

ĐIỀU 14. VIỆC BẢO MẬT

Ngoại trừ những nhiệm vụ được CĐT yêu cầu, PMC không được phép tiết lộ cho bên thứ ba về công việ của mình hoặc bất cứ thông tin nào liên quan đến Dự án mà không có sự đồng ý bằng văn bản theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 15. BẢO HIỂM

Để tránh những rủi ro về trách nhiệm nghề nghiệp, PMC phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 16: BẤT KHẢ KHÁNG

Định nghĩa về bất khả kháng

ĐIỀU 17. THƯỞNG, PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Phạt vi phạm hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên

ĐIỀU 18. KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ TRỌNG TÀI

Nếu có tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan đến hợp đồng này hoặc bất cứ vấn đề gì phát sinh, các bên phải lập tức tiến hành thương lượng để giai quyết vấn đề một cách hữu hảo. 

ĐIỀU 19. QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG

Quyết toán hợp đồng cũng được thực hiện theo thỏa thuận và ghi rõ nội dung

ĐIỀU 20. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

20.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này

20.2. Hợp đồng này bao gồm (số) trang được lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản

20.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 03/4/2023

ĐẠI DIỆN PMC

(Ký và ghi rõ họ tên)

DẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ 

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án đầu tư mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án là gì của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.