chào luật sư! tôi muốn hỏi câu hỏi là: tôi có thành lập một trang web bán hàng. bây giờ tôi muốn đưa tin lên trang web đó thì có cần thực hiện các điều kiện gì không? và thủ tục thực hiện các điều kiện đó?cơ sở pháp lý: 

 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng.

Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại điện tử.

Thông tư số 09/2014/TT-BTTT Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hộitrên trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Thứ nhất, các website phải xin cấp phép đăng ký

Theo quy định của Nghị định số: 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng và Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử, các trang website sau đây phải thực hiện thủ tục xin cấp phép đăng ký:

1. Website của các báo điện tử: 

Việc cấp giấy phép hoạt động của các trang báo này được thực hiện theo quy định của Luật báo trí;

2. Website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp:

Theo khoản 2 điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP: "Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó."

Theo khoản 4, điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP: "Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp."

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) ?

3. Website cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác.

Các website loại này nếu được thiết lập bởi doanh nghiệp thì bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký với Bộ thông tin và truyền thông mà không cần đăng ký cấp phép hoạt động. Lưu ý là các website có chuyên mục diễn đàn do cá nhân thiết lập hoạc các blog cá nhân không thuộc đối tượng của quy định này.

4. Website thương mại điện tử sau đây thuộc diện phải thông báo/đăng ký:

Theo quy định tại nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử, những website thương mại điện tử sau đây thuộc diện phải thông báo/đăng ký:

- Website thương mại điện tử bán hàng: thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định
- Website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
- Website cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo phương thức giao dịch hàng hóa: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương
- Website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương
- Website đấu giá trực tuyến: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thươn 
 
Thứ hai, website cá nhân
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP: Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.
Trang thông tin điện tử cá nhân không cần đăng ký xin cấp phép

Như vậy, bạn lập trang Web cá nhân để bán hàng nên thuộc trường hợp không phảo đăng ký xin cấp phép. Bạn chỉ thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định

Bên em đang có nhu cầu làm thủ tục đóng của công ty bên chị có thể gửi cho em gói dịch vụ này không ah

Trình tự, thủ tục

1.Hồ sơ:d

a- Quyết định của Chủ doanh nghiệp (nếu là DNTN), Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể doanh nghiệp;

b- Phụ lục về quyền và nghĩa vụ của Tổ thanh lý tài sản;

c- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD …);

d- Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế);

e- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ);

f- Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (Nếu là công ty Cổ phần), Chủ sở hữu công ty (nếu là Công ty TNHH 1 thành viên) về việc thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp;

g- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

h- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

i- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp:

a- Trước khi tiến hành giải thể doanh nghiệp bên phải đăng trên 3 số báo liên tiếp với nội dung giải thể

b- Tiến hành thủ tục quyết toán thuế đối với Chi cục thuế nơi bạn đặt địa chỉ chủ sở chính

c- Tiến hành thanh lý tài sản và khóa mã tài khoản tại ngân hàng (Nếu không mở tài khoản tại ngân hàng thì không phải làm thủ tục này).

3. Sau khi tiến hành các thủ tục trên, Quý khách hàng soạn 1 bộ hồ sơ gồm:

a- Quyết định của hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc quyết định của chủ sở hữu Công ty (Công ty TNHH 1 thành viên)

b- Biên bản họp hội đồng thành viên.

c- Thông báo vv giải thể

d- 3 tờ báo đăng v/v giải thể

e- Thông báo khóa mã số thuế

f- Biên bản thanh lý tài sản

g- Thông báo khóa mã tài khoản (Nếu có mở tài khoản)

h- Thông báo đóng mã số hải quan (Nếu có đăng ký xuât, nhập khẩu) (Tất cả giấy tờ trên nộp tại bộ phận 1 cửa thuộc phòng Đăng ký kinh doanh).

Sau khi giải quyết xong mọi thủ tục tại phòng ĐKKD Quý khách hàng tiến hành hủy dấu tại cơ quan Công an.

Cửa hàng tôi đang kinh doanh sửa chữa máy tính. mà không đăng ký kinh doanh. trong khi đó hàng tháng đóng 2 triệu tiền thuê mặt bằng, 5 trăm nghìn tiền điện. và tiền sinh hoạt của cửa hàng là 1,5 triệu tiền ăn uống mà thu nhập của của hàng khoảng 6 triệu / tháng. Vậy tôi phải đóng thuế thê nào? xin nhờ trung tâm tư vấn giúp. xin chân thành cảm ơn!

Theo quy định tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanhthì có những trường hợp cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại).

Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Nghành nghề của bạn là sửa chữa máy tính nên không thuộc các trường hợp không phải đăng kí kinh doanh nên bạn phải tiến hành thủ tục đăng kí kinh doanh. Việc bạn không đăng kí kinh doanh là trái với quy định của pháp luật.

Đăng ký thuế hộ kinh doanh:

Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

Ngày 6/12/2012, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4367/TCT-CS về việc thu thuế môn bài năm 2013. Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện bậc thuế môn bài đã xác định khi lập bộ thuế môn bài năm 2012 để thu thuế môn bài năm 2013.

Như vậy, năm 2013 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

+ Thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng;

+ Thu nhập từ 1 – 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 750.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 750.000đ – 1 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cản năm là 500.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 500.000 đồng – 750.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 300.000 đồng;

+ Thu nhập trên 300.000 – 500.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 100.000 đồng;

+ Thu nhập từ 300.000 đồng/tháng trở xuống, nộp thuế môn bài cả năm là 50.000 đồng.

Chào Luật sư. Tôi có một câu hỏi muốn được vấn. Tôi có thuê địa điểm để bán bánh sinh nhật. Tôi lấy bánh về bán từ 16h-20h.Vậy tôi có phải đăng kí kinh doanh không?

Căn cứ điều 3 nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyếnlàhoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Năm 2020, hành vi không có giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt như thế nào ?