1. Hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân:

1.1 Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công :

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

 Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành theo thông tư 105/2020/TT-BTC.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc.

 

1.2. Cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký thuế như gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành theo thông tư 105/2020/TT- BTC.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài

-  Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động.

Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam

- Cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế (cá nhân có nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chưa có mã số thuế; cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế; cá nhân có phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thu phát sinh không thường xuyên gồm: lệ phí trước bạ, chuyển nhượng vốn và các khoản thu phát sinh không thường xuyên khác chưa có mã số thuế).

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa có bản sao các giấy tờ còn hiệu lực của cá nhân (bao gồm: Thẻ CCCD hoặc Giấy CMND đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; Hộ chiếu đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài) thì người nộp thuế phải gửi kèm một trong các loại giấy tờ này cùng với hồ sơ khai thuế.

Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

 

1.3 Những trường hợp khác:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành theo thông tư 105/2020/TT- BTC.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký thuế:

Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là GCN đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.

 

2. Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh:

Mẫu số: 05-ĐK-TCT (Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho cá nhân không kinh doanh)

1. Họ và tên người đăng ký thuế: …………… 

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

2a. Tên:

2b. Mã số thuế:

2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số                                                     Ngày:

3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: ……… 

4. Giới tính:                  Nam □                          Nữ □

5. Quốc tịch: ……………………………………… 

6. Giấy tờ của cá nhân:

6a. Số chứng minh nhân dân …  Ngày cấp …. Nơi cấp … 

6b. Số căn cước công dân  ….. Ngày cấp ……. Nơi cấp … 

6c. Số hộ chiếu …  Ngày cấp ……. Nơi cấp ……………… 

7. Địa chỉ nơi thường trú:

7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ………………………… 

7b. Xã, phường: ……………………………………………… 

7c. Quận, huyện: ……………………………………………… 

7d. Tỉnh, thành phố: ………………………………………… 

7đ. Quốc gia: ………………………………………………… 

8. Địa chỉ hiện tại:

8a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ……………………… 

8b. Xã, phường: …………………………………………… 

8c. Quận, huyện: …………………………………………… 

8d. Tỉnh, thành phố: ………………………………………… 

9. Điện thoại liên hệ: …………… Email: ……………… 

10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: …… 

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ………

Chứng chỉ hành nghề số:………

 

…, ngày…tháng….năm…..

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

Ký và ghi rõ họ tên

 

 

3. Hướng dẫn kê khai mẫu số 05 - ĐK - TCT:

1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

4. Gii tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

5. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

6. Giấy tờ của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin giấy tờ của cá nhân đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.

7. Địa chỉ nơi thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

8. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

9. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).

10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).

11. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này

- Thứ ba, bạn phải nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân cho ai, ở đâu.

+ Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

+ Hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy: hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế bạn sẽ nhận phiếu hẹn ngày trả kết quả tự đăng ký mã số thuế cá nhân.

+ Bạn có thể nộp hồ sơ bản giấy qua đường bưu điện đến cơ quan thuế.

+ Bạn cũng có thể nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân theo hình thức điện tử cho cơ quan thuế.

- Thứ tư, tự đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu?

+ Theo quy định hiện hành là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký ký mã số thuế đầy đủ.

- Lệ phí: Không. 

 

4. Cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân online:

Hiện nay, để đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động, kế toán doanh nghiệp có thể chọn một trong hai cách sau:

– Đăng ký MST cá nhân trên trang của Tổng cục Thuế. Cách này thường sử dụng khi doanh nghiệp đăng ký MST cá nhân cho ít người.

– Đăng ký MST cá nhân ngay trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), xuất kết file XML rồi nộp qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế.

Tuy nhiên, để đơn giản, thuận tiện nhất, kế toán doanh nghiệp có thể áp dụng cách  tự đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động ngay trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế. 

Khi áp dụng cách này, kế toán doanh nghiệp sẽ tiến hành theo các bước hướng dẫn sau:

 

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin của Tổng cục Thuế

Để có thể đăng ký MST, đầu tiên kế toán cần phải truy cập vào Cổng thông tin của Tổng cục thuế

 

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống

Để có thể đăng ký mã số thuế cho cá nhân là nhân viên của doanh nghiệp mình, kế toán nhấn chọn ô “Doanh nghiệp” ở góc bên phải màn hình.

Lưu ý rằng, đối với trường hợp cá nhân tự đăng ký mã số thuế cho chính mình thì sẽ nhấn chọn ô “Cá nhân” để tiến hành đăng ký.

Tiếp đó, hệ thống sẽ hiển thị giao diện “Đăng nhập hệ thống”, kế toán chỉ cần điền đầy đủ “Tên đăng nhập”, “Mật khẩu” và chọn “Đối tượng” là “Người nộp thuế” là xong.

 

Bước 3: Chọn chức năng “Đăng ký thuế”

Sau khi đã đăng nhập thành công vào hệ thống, trên giao diện chính của trang, kế toán nhấn chọn chức năng “Đăng ký thuế”, chọn tiếp “Đăng ký mới thay đổi thông tin của cá nhân qua CQT” rồi chọn hồ sơ “05-ĐK-TH-TCT”.

 

Bước 4: Điền thông tin tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân và nộp tờ khai

Sau khi đã chọn xong, giao diện “Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập” sẽ hiển thị, việc của kế toán khi này là cần tiến hành điền các thông tin cần thiết để hoàn thành tờ khai. Cụ thể:

– Nhấn tích chọn vào ô “Đăng ký thuế”.

– Nhập chính xác thông tin của nhân viên cần đăng ký mã số thuế cá nhân theo đúng như chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước của họ tại bảng kê khai lần lượt các ô. Nếu muốn làm đăng ký cho 2 người trở lên, kế toán có thể nhấn vào ô “Thêm dòng”.

– Điền “Ngày ký” và điền tên giám đốc doanh nghiệp vào mục “Người đại diện pháp luật”.

Nhấn chọn ô “Hoàn thành kê khai”. Nhấn tiếp “Nộp hồ sơ đăng ký thuế” để hoàn thành thao tác đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên doanh nghiệp mình. Thông thường, kết quả đăng ký mã số thuế cá nhân có thành công hay không sẽ được trả về rất nhanh, chỉ khoảng 20 phút. Do đó, các kế toán doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm tra kết quả trong ngày bằng cách nhấn chọn chức năng “Đăng ký thuế”, nhấn chọn “tra cứu hồ sơ”.

 

5. Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân:

- “Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân” mẫu số 12 - MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC  được cơ quan thuế cấp cho cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b. 1, b.2, b.4, b.5 Khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC

- “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14 - MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC được cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 7 Thông tư này. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế để được cấp mã số thuế cho cá nhân theo quy định.

- Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điểm a và Điểm b.3 Khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC có Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân mẫu số 32/ĐK -TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến cơ quan thuế đã cấp mã số thuế thì cơ quan thuế thực hiện cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân”, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

Trên đây là bài viết về quy định về đăng ký mã số thuế cá nhân theo quy định mới và mẫu đơn đăng ký mã số thuế cá nhân. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!