1. Cách đổi bằng lái xe Hàn Quốc sang bằng lái xe Việt Nam ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bạn tôi là người nước ngoài đã sinh sống ở Việt nam được hơn 2 năm và sẽ ở lại Việt Nam tầm hai năm nữa (đến năm 2018 theo thẻ cư trú. Bạn tôi đã có bằng lái xe Hàn Quốc và hôm vừa rồi có chuyển đổi sang bằng lái xe Việt Nam.
Tuy nhiên, chỉ được chuyển sang bằng lái xe hạng A1, B1 chứ không phải là A2, B1 như bằng lái xe chính gốc bên Hàn của anh ý (Bằng lái xe của anh ý ở bên Hàn mà như hàn quốc phân chi thì có 2 hạng là: hạng 1: xe hạng nhỏ trên 125cc và hạng phổ thông dưới 125cc, tức có thể lái xe phân khối lớn). Mình có hỏi người phụ trách ở sở giao thông vận tải HN thì được biết là người nước ngoài khi chuyển đổi từ bằng lái xe nước ngoài sang bằng lái xe VN thì chỉ được chuyển sang bằng A1, B1 chứ không được phép chuyển sang bằng hạng A2 dù ở nước của họ họ có thể lái xe phân khối lớn tương đương với hạng A2, còn ở VN, nếu muốn có bằng A2 thì phải thi sát hạch. Liệu như vậy có đúng không ạ?
Xin cảm ơn

Trả lời:

Khoản 5 điều 49 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đối tượng được đổi Giấy phép lái xe như sau:

a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;

b) Người có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;

c) Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

d) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

đ) Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995 còn thời hạn sử dụng, khi ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu, nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

e) Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lưu được xét đổi giấy phép lái xe mới;

g) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

h) Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

i) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Khoản 7 điều 49 Thông tư này quy định về thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển như sau:

a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;

b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;

Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản sao giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu;

c) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng của Việt Nam;

d) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng.

Như vậy, trong trường hợp này bạn của bạn của bạn phải được đổi giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng với bằng lái tại Hàn Quốc. Bạn của bạn có thể viết đơn đến cơ quan có thẩm quyền đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài là Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài) để được giải quyết.

Trên đây là những tư vấn của Chúng tôi về vấn đề Vi phạm kỷ luật Đảng có được thăng chức trưởng phòng không ?. Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.0159 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo mất giấy tờ mới nhất năm 2020

2. Tư vấn thi bằng lái xe Quốc tế ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi hiện đang cư trú tại Nhật Bản. Khi đọc được thông tin từ ngày 1-1-2015 bằng lái xe Việt Nam được công nhận tại các Quốc gia có tham gia công ước Viên. Xin luật sư cho biết. Nếu tôi về Việt Nam thi bằng lái xe tại Việt Nam, và xin cấp thêm bằng Quốc tế, thì bằng Quốc tế ấy được sử dụng bao lâu ở Nhật ? Và sau khi hết hạn sử dụng bằng Quốc tế tại Nhật, tôi có được chuyển sang bằng lái của Nhật hay thế nào ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Theo Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về thời hạn của giấy phép lái xe quốc tế như sau:

"Điều 5. Thời hạn và hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế

1. IDP có thời hạn không quá 03 năm, kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.

2. Hạng xe được phép điều khiển của IDP tương ứng với các hạng xe của giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này."

Theo đó, sau khi được cấp bằng lái xe quốc tế thì bạn sẽ được sử dụng bằng đó ở Nhật không quá 3 năm.

Sau khi hết hạn bằng lái xe Quốc tế tại Nhật, bạn có thể về nước để làm thủ tục gia tăng thêm thời hạn đối với bằng lái xe quốc tế và bằng lái xe gốc hoặc bạn phải tham gia kỳ thi sát hạch giao thông tại Nhật để được cấp giấy phép lái xe tại nước sở tại.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.0159 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

3. Thủ tục đổi bằng lái xe do nước ngoài cấp ?

Lái xe phải xuất trình bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc; đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe
Việc công nhận trong lãnh thổ của mình Giấy phép lái xe (GPLX) quốc gia hoặc GPLX quốc tế của người nước ngoài được các nước trên thế giới tham gia ký kết Công ước thực hiện theo Công ước về giao thông đường bộ tại Vienna ngày 8/11/1968; điều chỉnh, bổ sung và có hiệu lực từ ngày 3/9/1993. Hiện nay, Việt Nam chưa tham gia ký kết Công ước này nên anh chưa thể sử dụng GPLX của Pháp cấp cho anh để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ tại Việt Nam.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoạigọi:1900.0159

Để lái xe tại Việt Nam, anh cần làm thủ tục đổi GPLX do Pháp cấp để lấy GPLX của Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 45c Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài gồm những giấy tờ sau đây:

1) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này);

2) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

3) Bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam hoặc bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp;

4) Bản sao chụp Thẻ cư trú, Thẻ lưu trú, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn thời hạn đối với người Việt Nam để đối chiếu;

5) 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân.

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy chứng minh nhân dân (giấy chứng minh thư ngoại giao, công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp) và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 2 bộ nộp trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Địa chỉ: 106 Thái Thịnh, Đống Đa, TP Hà Nội) hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi bạn đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài).

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020

4. Xin hỏi thủ tục đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam?

Tôi là người Việt Nam, mang quốc tịch Việt Nam, tôi có bằng lái xe ô tô do Campuchia cấp. Tôi có tìm hiểu thủ tục đổi sang bằng lái Việt Nam.

Tôi xin hỏi, tôi có thể dịch và công chứng bằng lái tại Đại sứ quán Việt Nam ở Campuchia để làm thủ tục đổi bằng lái không ? Hay bắt buộc tôi phải đến Đại sứ quán Campuchia tại Việt Nam để dịch và công chứng ?

Tôi có bản dịch của đại sư quán Việt Nam tại Campuchia thì khi đi công chứng tại quận/huyện đã không được nơi nhận hồ sơ đổi bằng lái của Sở GTVT TP.HCM chấp nhận mà yêu cầu phải có công chứng của Đại sứ quán Campuchia tại Việt Nam. VIệc làm này có đúng không ạ ?

Tôi xin chân thành cám ơn !

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Thông tư 46/2012 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT

II, Nội dung tư vấn :

Bằng lái xe của bạn thuộc trường hợp bằng lái xe do các quốc gia khác cấp vì vậy bạn cần làm thủ tục chuyển bằng lái xe nước ngoài sang bằng lái xe tương ứng của Việt Nam, hồ sợ chuyển đổi bao gồm :

Hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe quy định tại điều 57, 58 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT (sửa đổi bằng Thông tư số 38/2013/TT-BGTVTThông tư số 48/2014/TT-BGTVT):

“Điều 57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

1. Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài), bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 của Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam, bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao chụp thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài;

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình hộ chiếu còn thời hạn, giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu ghi ở các điểm a, b, c, khoản 1 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài)"

Vậy bạn có thể dịch bằng lái xe ở 1 rong hai đại sư quán ( VN tại campuchia hay Campuchia tại VN ) đều được .

Tuy nhiên bạn dịch bằng lái xe sang tiếng việt tại đại sứ quán nào thì phải được bảo chứng tại đaị sứ quán,lãnh sự quán đó. Ở đây, bạn dịch bằng lái xe tại Đại Sứ Quán Việt Nam tại Capuchia thì có thể hiểu rằng người dịch làm việc tại Đại Sứ Quán Việt Nam tại Campuchia , bằng lái được dịch ra cần phải được bảo chứng của Đại Sứ Quán Việt Nam tại Campuchia, trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bạn nộp bản công chứng của Đại Sứ Quán Campuchia tại VN là trái với quy định của pháp luật .

Bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên thủ trưởng cơ quan này hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp để được giải quyết. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.0159 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

>> Xem thêm:  Thủ tục ủy quyền cho người khác lấy hộ bằng lái xe ? Mức phạt lỗi không có giấy phép lái xe

5. Sử dụng bằng lái xe quốc tế ở Nhật Bản ?

Kính chào Luật sư. Tôi hiện đang sống và làm việc ở Nhật Bản. Xin phép luật sư giúp tôi trả lời thắc mắc của mình:
1) Bằng lái xe quốc tế có sử dụng ở Nhật bản được không? Vì tôi không thấy tên Nhật Bản trong 80 nước nhưng vẫn thấy trong công ước Vienna.
2) Nếu được thì sau khi tôi về nước đổi bằng lái xe quốc tế trở lại Nhật Bản tôi cần phải làm gì để có thể sử dụng bằng đó để mua và sử dụng xe được ạ? Tôi có cần chứng minh với Nhật Bản về giấy phép không hay tôi vẫn sử dụng bình thường không cần khai báo?
Xin chân thành cám ơn quý luật sư đã giúp đỡ!
Người gửi: Đ.P

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự: 1900.0159

Trả lời:

Điều 10 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT Quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế quy định:

"1. Người có IDP do Việt Nam cấp khi điều khiển phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước tham gia Công ước Viên phải mang theo IDP và giấy phép lái xe quốc gia; tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của nước sở tại."

Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định: "Thông tư này quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp; việc sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 (sau đây gọi tắt là Công ước Viên) cấp."

Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) là loại giấy phép cho phép các cá nhân lái xe cơ giới tư nhân tại một quốc gia khác khi đi kèm với giấy phép lái xe hợp lệ từ đất nước của họ. Về bản chất, IDP giống như một bản dịch hợp pháp chuyển đổi từ bằng lái nội địa sang bằng lái quốc tế được sử dụng trong 85 nước đã tham gia Công ước viên Vienna 1968 về giao thông đường bộ cho tới thời điểm hiện tại. Nghĩa là khi bạn đã có bằng lái xe hợp lệ của một trong 85 nước trên, thì bạn chỉ cần xin cấp thêm một giấy phép lái xe quốc tế và phải sử dụng đồng thời hai giấy phép này khi tham gia giao thông đường bộ tại các nước còn lại.

Mới đây, Việt Nam đã chính thức tham gia Công ước này, tuy nhiên Nhật Bản lại không tham gia, vì vậy mà IDP của bạn do Việt Nam cấp không thể sử dụng ở Nhật Bản được. Nhật Bản không tham gia vào Công ước Vienna 1968 nhưng lại tham gia vào Công ước Vienna 1949, nhưng Việt Nam lại cũng không tham gia vào Công ước này.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người