1. Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế ?

Tài sản chung của anh A và chị B là vợ chồng có 1 căn nhà trị giá 2 tỷ và tiền gửi ngân hàng là 1 tỷ (VNĐ). Anh chị có 2 người con C và D, (D là người nghiện ma tuý ). Sau đó anh A quan hệ với chị E năm 2016, đẻ ra cháu H, do bị ung thư giai đoạn cuối, năm 2010 anh A lập di chúc để lại cho chị E và cháu H số tiền là 500 triệu. Đến năm 2019 anh A chết , bố mẹ anh A gửi đơn đến Tòa án yêu cầu chia tài sản.

Vậy cho tôi xin hỏi:

1. Xác định thời điểm thừa kế ?

2. Xác định hàng thừa kế ?

3. Việc phân chia tài sản của anh A ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! vấn đề của bạn Luật Minh khuê xin được trả lời như sau:

Tài sản của A+ B = 3 tỷ => A= 1,5 tỷ

1. Thời điểm mở thừa kế: Là thời điểm anh A chết. Vì căn cứ theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

2. Xác định hàng thừa kế ?

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hàng thừa kế như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Việc phân chia tài sản của anh A ?

Theo quy định của pháp luật thì A có để lại di chúc là cho E và H là 500 triệu. Như vậy sau khi chia theo di chúc thì di sản của A còn: 1 tỷ 500 triệu - 500 triệu = 1 tỷ.

Số tiền 1 tỷ sẽ chia thừa kế theo pháp luật vì theo quy định tại khoản 2 Điều 650 BLDS năm 2015 quy định:

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;...

Như vậy 1 tỷ còn lại của A sẽ chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là:vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết có: bố mẹ A, chị B, C,D,H. Như vậy có tất cả 6 suất thừa kế theo pháp luật. Vì vậy số tiền 1 tỷ còn lại của A sẽ được chia đều cho 6 người là: bố A= mẹ A = B = C = D = H.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi:1900.6162

Trân trọng./.

2. Phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật ?

Xin hỏi luật sư: Cha tôi có phần đất nông nghiệp và đất nhà ở do cha tôi đứng tên. Sau khi cha tôi qua đời không để lại di chúc, vì đây là phần đất sở hữu riêng của cha tôi, anh chị em chúng tôi có ý định bán phần đất nông nghiệp để lo hương quả cho cha tôi, nhưng có 1 người con không đồng ý ký tên để bán phần đất nói trên.
Vậy theo pháp luật sẽ được giải quyết như thế nào mong luật sư giúp tôi ?
Chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn sau khi cha bạn mất mảnh đất thuộc quyền sử dụng riêng của cha bạn mà không để lại di chúc nếu anh em trong gia đình không tự thỏa thuận phân chia và định đoạt số di sản này được thì phần đất này sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Do có một người không đồng ý kí tên bán nên không thể bán phần đất này được. Gia đình bạn có thể thực hiện phân chia di sản theo quy định tại Điều 651, Bộ luật dân sự 2015 như sau :

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha bạn bao gồm mẹ bạn và các anh chị em là con ruột của cha bạn mỗi người sẽ được hưởng một phần quyền bằng nhau trong tổng số đất trên. Sau khi phân chia như vậy mỗi người có thể bán phần đất thuộc quyền sử dụng của mình mà không cần sự đồng ý của người con còn lại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế nhà đất ?

3. Xin tư vấn về luật chia di sản thừa kế trước khi bán nhà ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật về thừa kế và vấn đề chia di sản thừa kế trước khi bán nhà:

Hướng dẫn, phân tích:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thưa luật sư, theo quy định tại điều 167, luật đất đai 2013 thì "người sử dụng đất hoàn toàn có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của luật này ". Theo đó, bố tôi có thể làm thủ tục chuyển quyền sở hữu mảnh đất đang ở cho tôi theo hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho. Tôi hỏi vấn đề này ở phòng công chứng họ nói rằng, mẹ tôi đã mất do đó tôi phải làm thủ tục ủy quyền chuyển nhượng đất cho bố tôi, lúc đó lại phải có chữ ký của cả anh tôi nữa. Không biết phòng công chứng trả lời vây có đúng không? Sổ hộ khẩu ngày xưa mang tên "Hộ gia đình ông THT"

=> Phòng công chứng nói đuúng vì nếu đây được xác định là tài sản chung của bố và mẹ thì khi mẹ mất phần di sản sẽ được chia đều cho anh em bạn và bố. Vậy để bây giờ bố bạn có toàn quyền sử dụng đất này thì bạn và anh bạn phải làm thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bố.

Thưa luật sư, Tôi có thửa đất nông nghiệp hai mặt tiền: Nguồn gốc đất là do ông bà khai hoang từ những năm 1945, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tôi được cho tặng vào ngày 26/06/1992, mục đích của tôi là làm nhà để ở. Tôi chưa kịp chuyển đổi mục đích sử dụng thì UBND tỉnh YB đã ra thông báo, quyết định thu hồi để làm Quỹ đất của thành phố. Trung Tâm phát triển quỹ đất thành phố xác định lô đất của tôi là đất trồng cây lâu năm. Trong khi chưa làm được sổ đỏ, tôi có trồng một số cây ăn quả, cây thuốc nam, các loại hoa màu khác để lấy nguồn sinh sống. Chúng tôi không có nhà riêng, phải đi thuê nhà tại TP YB để sinh nhai. Gia đình tôi có 4 khẩu: 2 vợ chồng tôi không có nghề nghiệp, phải đi làm thuê kiếm sống. Con trai tôi sinh năm 1990 - Cháu bị tật nguyền từ nhỏ, không làm được việc gì. Con gái tôi đang học lớp 6, vẫn còn phụ thuộc gia đình. Hàng ngày, ngoài thời gian đi làm thuê, chúng tôi về xã PL, thuộc TP YB để trồng trọt, tối chúng tôi lại về TP để ngủ. UBND, Ban công an xã đã xác nhận chúng tôi có thời gian canh tác trên mảnh đất thừa kế là liên tục. Nhưng khi cán bộ Trung tâm phát triển quỹ đất làm hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thì yêu cầu phải có sổ tạm trú tại xã PL mới được hỗ trợ sinh hoạt. Xin tư vấn cho tôi về trình tự, thủ tục bồi thường, nhất là phần hỗ trợ để cho chúng tôi đỡ bị thiệt thòi.

=> Khoản 1 Điều 74 Luật Đất Đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

“ Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”.

“ Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận...”.

Như vậy, điều kiện để bồi thường không cần có tạm trú tại địa phương mà chỉ cần bạn được cấp gcn là đã đủ điều kiện bồi thường.

Thưa luật sư, Tôi xin hỏi luật sư. Bố mẹ tôi được phân quyền sở hữu căn hộ đang ở tại b17 khu tập thể KL. Để làm thủ tục sổ đỏ cho mẹ tôi cần các thủ tục gì (Bố tôi khi mất. không để lại thừa kế).

=> Bạn làm văn bàn từ chối nhận di sản thừa kế rồi mẹ bạn làm thủ tục

Khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật: Các bước khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

Lập văn bản khai nhận di sản

Trình tự thực hiện:

- Những người được hưởng di sản thừa liên hệ với phòng công chứng để lập thông báo về việc khai nhận di sản.

- Niêm yết công khai thông báo mở thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND phường, xã nơi có di sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trong vòng 30 ngày.

- Nếu sau thời gian niêm yết không có tranh chấp hay khiếu nại, người được hưởng di sản tiến hành khai nhận di sản tại phòng công chứng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Giải đáp thắc mắc về thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế ?

Kính gửi văn phòng Luật Minh Khuê, anh trai tôi và tôi có 1 thửa đất ở đã có sổ đỏ diện tích là 166m2, đứng tên trên sổ đỏ là tên của anh trai tôi. Hiện nay chúng tôi muốn phân chia lại quyền sử dụng mảnh đất này ra làm 2 sổ ( 48m2 118 m2). Vậy theo qui định hiện hành thì cụ thể anh em chúng tôi cần phải làm những gì về thủ tục hồ sơ hành chính với các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết và thời gian hoàn tất sau khi nhận hồ sơ đáp ứng đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu là bao lâu ? Xin chân thành cảm ơn.

=> Hai anh em bạn cần thiết lập một hợp đồng tặng cho tài sản bằng văn bản có công chứng sau đó tiến hành thủ tục tách thửa như sau:

Trước hết, bạn cần liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng. Sau khi nhận được công văn chấp thuận về việc tách thửa đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bạn cần tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Sau đó bạn nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa kèm theo hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh. Căn cứ Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Hồ sơ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu)

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng (có công chứng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất người cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách. Sau khi chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; văn phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Những thắc mắc cơ bản về chia di sản thừa kế ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê! Kính mong công ty giải đáp giúp tôi một số vướng mắc về phân chia di sản thừa kế như sau:

Gia đình tôi có 2 anh em và bố mẹ tôi. Mẹ tôi mất năm 2014 và không có di chúc. Tôi vẫn còn bà ngoại và bà có 7 người con (kể cả mẹ tôi). Trong vòng 6 tháng tới, ba tôi sẽ lấy vợ mới. Hiện trạng tài sản : nhà tôi có 1 căn nhà và 1 mảnh đất khác. Trong đó, căn nhà hình thành từ công sức chung của ba mẹ, mảnh đất thì ba tôi được ông nội cho một khoản tiền và dùng khoản tiền này để mua đất. Sau nhiều lần mua đi bán lại nhiều mảnh đất khác nhau thì mua được mảnh đất hiện tại. Tôi muốn hỏi : Ai sẽ có quyền sở hữu đối với các tài sản trên ? Việc ai đó đứng tên trên các giấy tờ nhà đất có ảnh hưởng đến quyền sở hữu các tài sản không ? Ví dụ : Ba mẹ cùng đứng tên tất cả tài sản; Ba mẹ cùng đứng tên căn nhà, ba đứng tên mảnh đất kia; Ba đứng tên hết các tài sản.

- Phân chia tài sản thừa kế như thế nào ạ? Nếu ba tôi muốn cho tặng cho 2 anh em căn nhà thì có cần có chữ ký của bà ngoại không? Nếu bà ngoại được hưởng di sản là một phần của căn nhà. Vậy khi bà mất, có cần phải được sự thỏa thuận của các cô chú bác là con bà ngoại không để được hưởng tài sản này? Nếu không được, trong trường hợp cần bán nhà thì phải làm sao?

Sau đó, nếu ba tôi đăng ký kết hôn với vợ mới. Ba và vợ mới xây nhà trên mảnh đất kia bằng tiền của ba tôi. Vậy, người vợ mới sẽ được thừa kế như thế nào khi ba mất ? Nếu ba tôi cho tặng căn nhà (hiện đang có) cho 2 anh em sau khi kết hôn thì có cần chữ ký của vợ mới không ? Hoặc sau này ba mất thì vợ mới có được thừa kế một phần của căn nhà không?

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Những thắc mắc cơ bản về chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề bạn hỏi về quyền sở hữu tài sản. Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Căn cứ Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, căn nhà là tài sản chung của ba mẹ bạn, mảnh đất là tài sản riêng của ba bạn (nếu ba có đủ căn cứ chứng minh việc có được mảnh đất là do ba bạn có được thông qua các giao dịch riêng từ tài sản được tặng cho riêng). Nếu ba bạn không chứng minh được hoặc mảnh đất này đã được thỏa thuận của ba mẹ bạn về việc gộp chung vào tài sản chung thì tài sản này được coi là tài sản chung. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể là một trong những căn cứ chứng minh quyền sở hữu của ba mẹ bạn đối với các tài sản. Nếu ba mẹ bạn cùng đứng tên trên tất cả các tài sản thì đó là tất cả các tài sản đó là của chung vợ chồng, nếu mình ba bạn đứng tên trên mảnh đất và chứng minh được đó là tài sản được hình thành qua các giao dịch riêng thì đó là tài sản riêng của ba bạn, việc mẹ bạn có đứng tên hay không trên giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất của căn nhà kia không ảnh hưởng tới việc nó là tài sản chung (theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ.

- Thứ hai về vấn đề phân chia di sản thừa kế.

Giả sử căn nhà là tài sản chung của ba mẹ bạn, mảnh đất còn lại ba bạn có đủ căn cứ chứng minh là tài sản của mình. Mẹ bạn sẽ có quyền tài sản đối với một nửa giá trị tài sản chung vợ chồng. Mẹ bạn mất, không để lại di chúc, do đó di sản của mẹ bạn sẽ được phân chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 675 BLDS. Theo quy đinh tại Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, có 4 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn: ba bạn, bà ngoại bạn và 2 anh em bạn. Tài sản được chia đều cho 4 người và việc để ai quản lý hay tặng cho ai phụ thuộc vào thỏa thuận của tất cả các đồng thừa kế, thỏa thuận phải được lập thành văn bản theo quy định. Trường hợp, bà ngoại bạn khi còn sống không tặng cho tài sản này cho anh em bạn thì khi bà ngoại bạn mất, phần tài sản này cũng được phân chia cho những người thừa kế của bà. Tương tự như trường hợp trên, việc định đoạt tài sản này phụ thuộc vào thỏa thuận của cả những đồng thừa kế của bà ngoại bạn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 660 BLDS 2015: "Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia." Như vậy, nếu trường hợp này xảy ra, bạn có thể bán căn nhà trên mảnh đất của ba mẹ bạn để chia phần giá trị cho những người được thừa hưởng. Việc bạn bán nhà phải nhận được tất cả chữ ký của các đồng thừa kế.

- Thứ ba, đối với mảnh đất còn lại, giả sử ba bạn chứng minh được đó là tài sản riêng của mình.

Tài sản này là tài sản hình thành trước hôn nhân của ba bạn với người vợ mới, nếu việc xây dựng nhà cũng do một mình ba bạn bỏ tiền ra và có chứng minh được đây là khoản tiền có được từ thu nhập do các giao dịch riêng của ba bạn thì cả căn nhà mới này và mảnh đất xây nhà đều là tài sản riêng của ba bạn. Nếu ba bạn mất, người vợ mới này vẫn được hưởng tài sản này của ba bạn theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trong trường hợp không có di chúc, người này cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ba bạn như hai anh em bạn.

Với vấn đề bạn hỏi: việc bà bạn tặng cho phần di sản được thừa kế từ mẹ bạn sang cho anh em bạn có cần phải thỏa thuận với vợ mới khi thời điểm tặng cho là sau khi đã kết hôn với người này không? Chúng tôi trả lời là không, vì đây là tài sản riêng của bà bạn đó ba bạn được thừa kế riêng. Trừ trường hợp ba bạn có thỏa thuận nhập vào khối di sản chung vợ chồng với người vợ mới bằng văn bản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê