- 1. Pháp luật quy định thế nào về di chúc, di sản và thừa kế tài sản?
- 2. Pháp luật quy định điều kiện nào để di chúc hợp pháp?
- Khi nào di chúc không có hiệu lực hoặc chỉ có một phần không có hiệu lực?
- 3. Những tài sản nào được xác định là di sản thừa kế?
- Quyền tài sản nào được để lại thừa kế?
- Nghĩa vụ tài sản được xử lý thế nào trước khi chia di sản?
- 4. Di sản được phân chia như thế nào khi có di chúc hoặc không có di chúc?
- Phân chia di sản theo di chúc
- Khi di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực hoặc không phân chia hết di sản?
- Phân chia di sản theo pháp luật khi không có di chúc
- Ví dụ phân chia di sản là nhà đất có và không có di chúc
- 5. Thủ tục khai nhận, phân chia di sản và giải quyết tranh chấp thừa kế
- Khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản khác nhau thế nào?
- Thủ tục nhận di sản là nhà đất
- Giải quyết thế nào khi người thừa kế không đồng ý với di chúc?
- 6. Câu hỏi thường gặp về di chúc, di sản và thừa kế tài sản
- Di chúc viết tay có giá trị pháp lý không?
- Di chúc không công chứng có hợp pháp không?
- Có di chúc thì con vẫn được hưởng thừa kế không?
- Không có di chúc thì tài sản được chia như thế nào?
- Có thể yêu cầu chia di sản khi những người thừa kế không đồng ý không?
- Chia di sản thừa kế không có di chúc như thế nào?
- Đang sang tên mà di sản thừa kế bị tranh chấp thì xử lý thế nào?
1. Pháp luật quy định thế nào về di chúc, di sản và thừa kế tài sản?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, di chúc, di sản và thừa kế là ba khái niệm có mối quan hệ trực tiếp trong việc xác định và phân chia tài sản sau khi một người chết. Di chúc thể hiện ý chí định đoạt tài sản, di sản là tài sản được để lại, còn thừa kế là việc chuyển giao tài sản cho người có quyền hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015. Người lập di chúc có quyền chỉ định người hưởng di sản và xác định phần tài sản để lại cho từng người trong phạm vi quyền định đoạt hợp pháp của mình.
Di sản là tài sản của người chết để lại, bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác, theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015. Khi xác định di sản, cần làm rõ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của người chết tại thời điểm mở thừa kế. Đối với tài sản chung của vợ chồng, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn sống không mặc nhiên trở thành di sản của người chết.
Ví dụ, vợ chồng ông A có một căn nhà là tài sản chung. Khi ông A chết, cần xác định phần quyền sở hữu của ông A trong căn nhà để xác định di sản thừa kế. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ không được tính vào di sản của ông A.
Thừa kế tài sản được thực hiện theo một trong hai phương thức:
- Thừa kế theo di chúc: Di sản được phân chia căn cứ vào ý chí của người để lại di sản trong di chúc hợp pháp.
- Thừa kế theo pháp luật: Di sản được phân chia theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Các trường hợp áp dụng được quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, chẳng hạn khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.
Các quy định chính về di chúc, di sản và thừa kế được quy định tại Phần thứ tư Bộ luật Dân sự 2015, từ Điều 609 đến Điều 662. Đây là căn cứ pháp lý để xác định quyền thừa kế, phạm vi di sản và phương thức phân chia tài sản trong từng trường hợp.
Như vậy, để xác định ai được hưởng thừa kế và được hưởng bao nhiêu, cần làm rõ ba vấn đề: di chúc có xác định việc định đoạt tài sản hay không, di sản gồm những tài sản nào và việc phân chia được thực hiện theo di chúc hay theo pháp luật.
2. Pháp luật quy định điều kiện nào để di chúc hợp pháp?
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện về năng lực và sự tự nguyện của người lập, nội dung và hình thức di chúc. Một số trường hợp còn phải tuân thủ yêu cầu riêng về độ tuổi, người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực. Việc di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực không đồng nghĩa với việc di chúc đương nhiên có hiệu lực trong mọi trường hợp.
Điều kiện về người lập di chúc và sự tự nguyện: Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm lập di chúc, người lập phải minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Điều này nhằm bảo đảm việc định đoạt tài sản xuất phát từ ý chí thực sự của người lập di chúc.
Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, khoản 2 Điều 630 quy định di chúc phải được lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Người lập di chúc cũng phải đáp ứng các yêu cầu pháp luật tương ứng với trường hợp của mình.
Điều kiện về nội dung di chúc: Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Người lập di chúc chỉ được định đoạt tài sản thuộc quyền của mình và trong phạm vi pháp luật cho phép.
Ngoài ra, việc phân chia di sản còn phải xem xét quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Một số người, như con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên không có khả năng lao động, có thể được hưởng phần di sản bắt buộc nếu đáp ứng điều kiện luật định và không thuộc trường hợp bị loại trừ.
Di chúc bằng văn bản và di chúc miệng: Theo Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng trong trường hợp pháp luật cho phép. Di chúc bằng văn bản gồm bốn hình thức: không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng và có chứng thực.
Đối với di chúc bằng văn bản, người lập phải tuân thủ yêu cầu tương ứng về nội dung, chữ ký, người làm chứng và cách lập theo các Điều 631-634 Bộ luật Dân sự 2015. Chẳng hạn, người tự viết di chúc không có người làm chứng phải tự viết và ký vào bản di chúc. Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, di chúc phải có ít nhất hai người làm chứng và tuân thủ các điều kiện luật định.
Di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng người lập bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, người lập phải thể hiện ý chí cuối cùng trước ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau đó, những người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ; chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng phải được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người lập thể hiện ý chí cuối cùng.
Ngoài ra, nếu sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, người lập vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Theo khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều này. Tuy nhiên, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 630.
Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định một số di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực, chẳng hạn di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên khi không thể yêu cầu công chứng, chứng thực.
Như vậy, công chứng hoặc chứng thực là một trong những cách xác lập di chúc theo quy định pháp luật, nhưng không phải điều kiện bắt buộc đối với mọi trường hợp. Giá trị pháp lý của di chúc cần được xem xét theo hình thức lập và các điều kiện áp dụng tương ứng.
Khi nào di chúc không có hiệu lực hoặc chỉ có một phần không có hiệu lực?
Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, di chúc có thể không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp luật định.
Các trường hợp cần lưu ý gồm:
- Người thừa kế được chỉ định chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc: Phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực.
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế: Phần di chúc liên quan không có hiệu lực.
- Di sản không còn tại thời điểm mở thừa kế: Nếu chỉ một phần di sản không còn, phần di chúc liên quan đến phần tài sản đó không có hiệu lực; nếu toàn bộ di sản không còn thì di chúc không có hiệu lực toàn bộ.
- Di chúc có nhiều phần nhưng chỉ một phần không hợp pháp hoặc không thể thực hiện: Cần xem xét hiệu lực của từng phần theo quy định pháp luật và nội dung di chúc.
Ngoài ra, nếu di chúc bị thất lạc hoặc hư hại đến mức không thể hiện đầy đủ ý chí của người lập và không có bằng chứng chứng minh ý nguyện thực sự của họ, pháp luật có thể coi như không có di chúc và áp dụng quy định về thừa kế theo pháp luật theo Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015.
Ví dụ, ông A lập di chúc để lại nhà cho hai người con, mỗi người hưởng một phần. Nếu một người con chết trước ông A, phần di chúc liên quan đến người con đó cần được xem xét theo Điều 643; phần di chúc dành cho người con còn sống không mặc nhiên mất hiệu lực chỉ vì người con kia chết trước.
Như vậy, cần phân biệt di chúc không hợp pháp với di chúc hợp pháp nhưng không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Trường hợp thứ nhất liên quan đến việc đáp ứng các điều kiện hợp pháp; trường hợp thứ hai liên quan đến hiệu lực của di chúc khi mở thừa kế và các tình huống phát sinh theo Điều 642, Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015.
3. Những tài sản nào được xác định là di sản thừa kế?
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Vì vậy, khi xác định di sản, cần làm rõ quyền sở hữu của người chết đối với từng tài sản, đặc biệt là nhà đất thuộc sở hữu chung của vợ chồng hoặc nhiều người.
Di sản thừa kế được xác định từ hai nhóm tài sản chính:
- Tài sản riêng của người chết: Là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của người chết tại thời điểm mở thừa kế, chẳng hạn nhà đất, tiền gửi ngân hàng hoặc tài sản khác thuộc sở hữu riêng của họ.
- Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung: Nếu tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người, chỉ phần quyền sở hữu của người chết được xác định là di sản. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của những người còn lại không được tính vào di sản của người chết.
Đối với tài sản chung của vợ chồng, không thể mặc nhiên xác định toàn bộ tài sản là di sản hoặc luôn chia đôi trong mọi trường hợp. Cần căn cứ vào chế độ tài sản của vợ chồng, nguồn gốc tài sản và các căn cứ pháp lý liên quan để xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết.
Ví dụ: Ông A và bà B có một căn nhà là tài sản chung. Khi ông A chết, cần xác định phần quyền sở hữu của ông A trong căn nhà để đưa vào di sản thừa kế. Phần quyền sở hữu của bà B vẫn thuộc về bà B và không được chia thừa kế như tài sản của ông A.
Quyền tài sản nào được để lại thừa kế?
Không phải mọi quyền lợi của người chết đều được chuyển giao cho người thừa kế. Về nguyên tắc, những quyền tài sản thuộc di sản và được phép chuyển giao theo pháp luật có thể được để lại thừa kế.
Các quyền tài sản có thể bao gồm:
- Quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình và động sản.
- Quyền sử dụng đất, nếu đáp ứng điều kiện chuyển quyền theo pháp luật đất đai.
- Quyền yêu cầu thanh toán khoản nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người chết, nếu quyền đó có thể được chuyển giao.
- Các quyền tài sản khác thuộc di sản theo quy định pháp luật.
Ngược lại, những quyền gắn liền với nhân thân và không thể chuyển giao theo quy định pháp luật không trở thành quyền thừa kế của người khác. Đối với từng loại tài sản hoặc quyền tài sản, cần xem xét quy định chuyên ngành để xác định điều kiện và phạm vi chuyển giao.
Nghĩa vụ tài sản được xử lý thế nào trước khi chia di sản?
Di sản không chỉ liên quan đến việc xác định tài sản người chết để lại mà còn gắn với việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết. Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015, các nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự luật định. Vì vậy, không nên mặc nhiên chia toàn bộ tài sản đang có cho những người thừa kế trước khi xác định các nghĩa vụ cần thanh toán.
Ví dụ, ông A chết để lại một căn nhà và khoản tiền gửi ngân hàng, đồng thời còn khoản nợ chưa thanh toán. Khi giải quyết thừa kế, cần xác định khối di sản và các nghĩa vụ tài sản liên quan. Việc thanh toán nghĩa vụ được thực hiện theo quy định pháp luật; người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản nhận được, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, để xác định đúng di sản thừa kế, cần làm rõ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết, phần quyền tài sản có thể chuyển giao và các nghĩa vụ tài sản phải thực hiện. Đây là cơ sở để xác định phần di sản thực tế được phân chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
4. Di sản được phân chia như thế nào khi có di chúc hoặc không có di chúc?
Di sản thừa kế được phân chia theo di chúc hợp pháp hoặc theo pháp luật, tùy thuộc vào việc người chết có để lại di chúc và tình trạng pháp lý của di chúc. Theo Bộ luật Dân sự 2015, nếu di chúc có hiệu lực, việc phân chia về nguyên tắc được thực hiện theo ý chí của người lập di chúc. Nếu không có di chúc hoặc thuộc trường hợp phải áp dụng thừa kế theo pháp luật, di sản được chia theo hàng thừa kế và các quy định tương ứng.
Phân chia di sản theo di chúc
Khi di chúc hợp pháp và có hiệu lực, di sản được phân chia theo nội dung di chúc, trong phạm vi quyền định đoạt của người lập và các quy định pháp luật có liên quan. Người lập di chúc có thể chỉ định một hoặc nhiều người hưởng di sản, xác định phần tài sản mỗi người được hưởng hoặc giao nghĩa vụ cho người thừa kế theo quy định pháp luật.
Trường hợp di chúc chỉ định nhiều người hưởng di sản, việc phân chia căn cứ vào phần tài sản được xác định cho từng người trong di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người, việc phân chia được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự về phân chia di sản theo di chúc.
Ví dụ, ông A để lại di chúc hợp pháp, chỉ định hai người con cùng hưởng căn nhà và xác định mỗi người được hưởng một nửa giá trị căn nhà. Việc phân chia phải căn cứ vào nội dung di chúc và các quy định liên quan đến quyền của người thừa kế.
Khi di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực hoặc không phân chia hết di sản?
Theo khoản 2 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật chỉ áp dụng đối với phần di sản tương ứng khi di chúc không định đoạt, không có hiệu lực hoặc người được chỉ định hưởng di sản không thể nhận di sản trong các trường hợp luật định. Không phải mọi trường hợp di chúc không được thực hiện đều dẫn đến việc chia toàn bộ di sản theo pháp luật.
Cụ thể:
- Nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được phân chia theo pháp luật.
- Nếu di chúc chỉ định đoạt một phần tài sản, phần di sản chưa được định đoạt được chia theo pháp luật.
- Nếu chỉ một phần di chúc không có hiệu lực, phần di sản liên quan được chia theo pháp luật; phần còn lại vẫn được xem xét thực hiện theo di chúc nếu đáp ứng điều kiện.
- Nếu người được chỉ định hưởng di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản, phần liên quan được giải quyết theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
Ngoài ra, Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một số người thừa kế vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc dù di chúc không chỉ định hoặc chỉ cho hưởng ít hơn mức luật định, nếu đáp ứng điều kiện tương ứng. Vì vậy, khi phân chia di sản theo di chúc, cần kiểm tra cả quyền của những người thừa kế này.
Phân chia di sản theo pháp luật khi không có di chúc
Theo Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
Những người thừa kế được chia thành ba hàng:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột và cháu ruột trong trường hợp luật định.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột và các cháu, chắt thuộc trường hợp luật định.
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo các điều kiện tại Điều 651.
Khi phân chia, những người thừa kế có thể nhận di sản bằng hiện vật. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật, họ có thể thỏa thuận định giá và người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia theo khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015.
Ví dụ phân chia di sản là nhà đất có và không có di chúc
Giả sử ông A có một căn nhà là tài sản riêng, trị giá 4 tỷ đồng. Ông A có vợ và hai người con, không có khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản cần thanh toán.
Trường hợp 1: Ông A có di chúc hợp pháp
Ông A lập di chúc để lại toàn bộ căn nhà cho người con thứ nhất.
Về nguyên tắc, việc phân chia được thực hiện theo di chúc. Tuy nhiên, cần kiểm tra quyền hưởng di sản bắt buộc của người vợ, người con thứ hai hoặc người khác nếu thuộc trường hợp Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp 2: Ông A không để lại di chúc
Di sản được chia theo pháp luật. Nếu người vợ và hai người con đều đủ điều kiện hưởng di sản, cả ba thuộc hàng thừa kế thứ nhất và mỗi người được hưởng một phần bằng nhau.
Theo giả định trên, mỗi người được hưởng phần giá trị tương đương khoảng 1,33 tỷ đồng. Đây là cách tính theo giá trị để minh họa; việc phân chia căn nhà thực tế còn phụ thuộc phương án chia tài sản và thỏa thuận của những người thừa kế.
Như vậy, việc phân chia di sản phụ thuộc trước hết vào hiệu lực và phạm vi định đoạt của di chúc. Nếu không có di chúc hoặc một phần di sản không thể chia theo di chúc, phần tương ứng được giải quyết theo pháp luật. Khi áp dụng vào nhà đất, cần xác định đúng khối di sản, người có quyền hưởng và phần giá trị mỗi người được nhận trước khi lựa chọn phương án phân chia cụ thể.

Liên hệ Zalo 0986.11.66.05 hoặc quét mã QR để đăng ký tư vấn chuyên sâu 540.000 đồng/vụ việc
Với gói tư vấn chuyên sâu, Luật sư Lê Minh Trường sẽ trao đổi trực tiếp, phân tích quy định pháp luật áp dụng, làm rõ quyền thừa kế, hiệu lực di chúc và phương án xử lý phù hợp với vụ việc. Phạm vi tư vấn được xác định theo nội dung vụ việc và thỏa thuận khi đăng ký.
5. Thủ tục khai nhận, phân chia di sản và giải quyết tranh chấp thừa kế
Để nhận di sản thừa kế, người thừa kế cần xác định tài sản được để lại, căn cứ hưởng thừa kế và những người có quyền hưởng di sản. Tùy từng trường hợp, người thừa kế có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản, lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết nếu phát sinh tranh chấp.
Hồ sơ cần chuẩn bị để khai nhận, phân chia di sản
Hồ sơ phụ thuộc vào loại tài sản, căn cứ thừa kế và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Các giấy tờ cơ bản thường gồm:
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết.
- Di chúc, nếu thừa kế theo di chúc.
- Giấy tờ tùy thân của người thừa kế.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, nếu cần xác định quyền hưởng thừa kế theo pháp luật.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản để lại, chẳng hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ liên quan đến tiền gửi, cổ phần và tài sản khác.
- Văn bản liên quan đến việc từ chối nhận di sản, ủy quyền hoặc các tài liệu khác nếu phát sinh trong vụ việc.
Người thừa kế cần kiểm tra tính thống nhất của thông tin trên giấy tờ và xác định đầy đủ những người có quyền hưởng di sản trước khi thực hiện thủ tục.
Khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản khác nhau thế nào?
Khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản là hai hình thức có mục đích khác nhau. Việc lựa chọn phụ thuộc vào số lượng người thừa kế, căn cứ hưởng di sản và phương án xử lý tài sản.
- Khai nhận di sản: Thường được sử dụng khi một người là người hưởng di sản hoặc trong trường hợp phù hợp với quy định pháp luật về công chứng văn bản khai nhận di sản.
- Thỏa thuận phân chia di sản: Được sử dụng khi những người thừa kế thống nhất về việc phân chia di sản, chẳng hạn thỏa thuận người nào nhận nhà đất, người nào nhận tiền hoặc cách xử lý tài sản chung.
Đối với di sản thuộc trường hợp phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định, người thừa kế cần thực hiện đúng trình tự tương ứng. Không phải mọi trường hợp nhận di sản đều có thể sử dụng cùng một loại văn bản hoặc áp dụng một thủ tục giống nhau.
Thủ tục nhận di sản là nhà đất
Nếu di sản gồm quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, người thừa kế cần xác định quyền của người chết đối với tài sản, kiểm tra giấy tờ pháp lý và lập văn bản thừa kế phù hợp.
Quy trình cơ bản gồm:
- Xác định di sản: Kiểm tra giấy chứng nhận, nguồn gốc tài sản và phần quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc về người chết.
- Xác định người thừa kế: Căn cứ vào di chúc hoặc quy định về thừa kế theo pháp luật.
- Lập văn bản thừa kế: Thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo trường hợp cụ thể.
- Đăng ký biến động đất đai: Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật đất đai.
Hồ sơ, trình tự và nghĩa vụ tài chính có thể khác nhau tùy tình trạng pháp lý của nhà đất, số lượng người thừa kế và phương án phân chia. Vì vậy, cần kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện thủ tục đăng ký.
Giải quyết thế nào khi người thừa kế không đồng ý với di chúc?
Nếu người thừa kế cho rằng di chúc không hợp pháp, bị lập do lừa dối hoặc cưỡng ép, không phản ánh đúng ý chí của người lập hoặc ảnh hưởng đến quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật, họ có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp theo trình tự phù hợp.
Trước hết, cần xác định nội dung bất đồng và thu thập tài liệu liên quan, chẳng hạn bản di chúc, hồ sơ công chứng, giấy tờ tài sản, tài liệu y tế hoặc chứng cứ về việc lập di chúc. Việc đánh giá tính hợp pháp của di chúc phải dựa trên điều kiện luật định và chứng cứ cụ thể, không chỉ dựa vào việc một người thừa kế không đồng ý với nội dung di chúc.
Nếu các bên có thể thống nhất, họ có thể thỏa thuận phương án phân chia phù hợp pháp luật. Nếu không đạt được thỏa thuận, người có quyền lợi bị ảnh hưởng có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế.
Khi giải quyết tranh chấp, cần lưu ý thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với yêu cầu chia di sản là bất động sản, thời hiệu là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế; đối với động sản, thời hiệu là 10 năm. Thời hiệu và cách áp dụng cần được xem xét theo loại yêu cầu và tình tiết cụ thể của vụ việc.
Như vậy, thủ tục nhận và phân chia di sản phụ thuộc vào căn cứ thừa kế, loại tài sản và mức độ thống nhất giữa những người thừa kế. Nếu các bên không thống nhất về quyền hưởng hoặc tính hợp pháp của di chúc, cần xác định rõ yêu cầu tranh chấp, chứng cứ và thời hiệu trước khi lựa chọn phương án giải quyết.
6. Câu hỏi thường gặp về di chúc, di sản và thừa kế tài sản
Di chúc viết tay có giá trị pháp lý không?
Có. Di chúc viết tay có thể hợp pháp mà không cần công chứng hoặc chứng thực nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc theo Điều 633. Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, di chúc phải có ít nhất hai người làm chứng và đáp ứng Điều 634.
Di chúc không công chứng có hợp pháp không?
Có. Theo khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ, phải tuân thủ yêu cầu riêng tại khoản 3 Điều 630.
Có di chúc thì con vẫn được hưởng thừa kế không?
Có thể. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, con chưa thành niên và con thành niên không có khả năng lao động có thể được hưởng phần di sản bắt buộc dù di chúc không chỉ định, trừ trường hợp thuộc diện không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định. Những người con khác được hưởng theo nội dung di chúc nếu được chỉ định hoặc theo căn cứ thừa kế khác được pháp luật công nhận.
Không có di chúc thì tài sản được chia như thế nào?
Theo Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được chia theo pháp luật khi người chết không để lại di chúc hoặc thuộc trường hợp luật định. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn người thừa kế nào ở hàng trước đáp ứng điều kiện hưởng di sản theo quy định.
Có thể yêu cầu chia di sản khi những người thừa kế không đồng ý không?
Có. Nếu không đạt được thỏa thuận về quyền hưởng hoặc cách phân chia di sản, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế. Người khởi kiện cần chuẩn bị giấy tờ về người để lại di sản, tài sản, căn cứ hưởng thừa kế và chứng cứ liên quan. Đồng thời, cần kiểm tra thời hiệu khởi kiện theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 và xác định đúng yêu cầu khởi kiện.
Để quý khách hàng có thể hiểu sâu sắc việc áp dụng các quy định pháp luật có liên quan đến di chúc, chia di sản, tài sản thừa kế - Luật Minh Khuê giải đáp một số câu hỏi thực tiễn có liên quan đã gặp phải trong quá trình tư vấn và tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh như sau:
Chia di sản thừa kế không có di chúc như thế nào?
Theo Điều 650 và khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, khi người chết không để lại di chúc, di sản được chia theo pháp luật. Những người thuộc cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Trước khi chia, cần xác định chính xác khối di sản. Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng, phần tài sản thuộc sở hữu của người còn sống không được tính vào di sản của người chết.
Người có công chăm sóc, phụng dưỡng người chết không mặc nhiên được hưởng phần thừa kế lớn hơn. Tuy nhiên, theo Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc phân chia di sản. Vì vậy, các đồng thừa kế có thể tự nguyện dành phần di sản nhiều hơn cho người đã trực tiếp chăm sóc người chết.
Đang sang tên mà di sản thừa kế bị tranh chấp thì xử lý thế nào?
Việc sang tên quyền sử dụng đất có thể bị ảnh hưởng khi phát sinh tranh chấp về di sản. Tuy nhiên, không thể kết luận hồ sơ sẽ tự động bị dừng chỉ vì có người nộp đơn tranh chấp. Cần xác định nội dung tranh chấp, tình trạng tiếp nhận hoặc thụ lý của cơ quan có thẩm quyền và tình trạng hồ sơ đăng ký đất đai.
Nếu tranh chấp liên quan đến giấy viết tay mà người chết để lại, cần làm rõ giấy tờ đó thể hiện ý chí tặng cho, chuyển nhượng hay lập di chúc. Mỗi trường hợp có điều kiện về hình thức và hiệu lực pháp lý khác nhau. Chẳng hạn, di chúc viết tay có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015; không thể mặc nhiên bác bỏ chỉ vì không được công chứng hoặc chứng thực.
Để xử lý, các bên có thể thương lượng, thỏa thuận phân chia di sản hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Việc có phải thực hiện lại thủ tục khai nhận di sản hay không phụ thuộc vào hồ sơ cụ thể và kết quả giải quyết. Người đang làm thủ tục nên kiểm tra tình trạng hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai và xác định giá trị pháp lý của giấy tờ gây tranh chấp trước khi lựa chọn phương án tiếp theo.
.jpg)
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế tại toà án
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng cảm ơn.