1. Hướng dẫn phân chia, giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế ?

Thưa Luật sư! Tôi đang có 01 vướng mắc cần Luật sư tư vấn giúp. Cha tôi có 03 người con đang ở tại ĐNG, cha mẹ tôi đã chết và để lại tài sản là 01 lô đất đã có sổ đỏ đứng tên ông bà. Khi mất cha mẹ không để chị di chúc cho ai. Tôi có ra P công chứng hỏi về thủ tục thừa kế thì họ yêu cầu:

+ Phải có giấy chứng tử của cha/mẹ của ba mẹ tôi, tức là ông bà nội, ngoại của tôi trong khi ông bà chết quá lâu rồi, chỉ còn bia mộ có ghi thôi

+ Phải có xác nhận nhân thân là ba, mẹ tôi là con của ông bà tôi hoặc giấy khai sinh của ba,mẹ tôi ( ba mẹ năm nay đã 89 tuổi đã mất 02 năm, với tuổi này làm gì có giấy khai sinh) Vậy với từng ấy khó khăn là sao anh em tôi có thể khai nhận thừa kế, trong khi hai người anh đã đồng ý để tại tài sản đó cho tôi.

Mong luât sư tư vấn giúp ạ! Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến bộ phận tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất, công chứng viên yêu cầu bạn phải có giấy chứng tử của cha/mẹ của ba mẹ bạn, tức là ông bà nội, ngoại của của bạn là đúng quy định và hợp lý bởi:

Theo qui định tại điều 650 bộ luật dân sự 2015 quy định:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

"

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 về người thừa kế theo pháp luật:

"

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

”.

Mặt khác, theo Bộ luật dân sự năm 2015 thì

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừ kế".

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Với trường hợp của bạn, do cha mẹ bạn mất không đẻ lại di chúc nên tài sản của cha mẹ bạn sẽ được chia theo pháp luật mà theo như quy định trên thì bạn và cả ông bà bạn (cha đẻ, mẹ để của bố mẹ) cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được chia di sản của bố mẹ bạn ngang nhau. Do đó, công chứng viên yêu cầu bạn cấp chứng giấy chứng tử của ông bà bạn để chứng minh cha đẻ, mẹ để của người để lại di sản (bố mẹ bạn) còn sống hay đã chết? Nếu còn sống thì vẫn là người thừa kế và được chia di sản và ngược lại nếu đã chết thì không phải là người thừa kế. Việc này rất quan trọng trong việc xác định những người thừa kế, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ, tránh bỏ sót những người thừ kế.

Thứ hai, công chứng viên yêu cầu phải có xác nhận nhân thân là ba, mẹ bạn là con của ông bà nội, ngoại bạn hoặc giấy khai sinh của ba,mẹ bạn cũng là hợp lý bởi theo quy định của pháp luật thì những người thừa kế phải có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người để lại thừa kế. Việc chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (quan hệ huyết thống) này có thể thông qua giấy khai sinh của con (tức bố mẹ bạn) bởi trên giấy khai sinh, tên họ của cha và mẹ đều được ghi nhận ở một số mục tương ứng trong giấy khai sinh. Ngay cả đối với trường hợp những người được khai là cha là mẹ của đứa trẻ không có giấy đăng ký kết hôn hợp lệ, thì tư cách cha và mẹ cũng vẫn có thể được chứng minh bằng cách dựa vào những chi tiết được ghi nhận trên giấy khai sinh.

Tóm lại, việc chứng minh ông bà nội, ngoại của bạn đã mất và cả quan hệ huyết thống giữa bạn và bố mẹ bạn đều phải thông qua giấy tờ rõ ràng, tránh trường hợp chỉ nói miệng bởi có nhiều trường hợp nói dối là ông, bà đã mất hoặc là con của người dể lại di sản để được hưởng di sản thừa kế. Đây là các giấy tờ rất quan trọng trong hồ sơ khai nhận di sản thừa kế nên cần phải có.

Tuy nhiên, nếu bạn có khó khăn trong việc thu thập những giấy tờ trên do ông bà chết quá lâu rồi, chỉ còn bia mộ có ghi, còn bố mẹ bạn thì không có giấy khai sinh thì bạn có thể áp dụng một số giải pháp khác như:

- Nếu ông bà bạn chưa khai tử thì có thể khai tử quá hạn hoặc làm đơn xin xác nhận có đóng dấu và xác nhận nội dung đơn của UBND cấp xã, lý lịch Đảng viên hay Đơn xác nhận phần mộ của người mất, có xác nhận của quản trang và đóng dấu của UBND cấp xã…

- Lập khai sinh trễ hạn hoặc chứng minh yếu tố xã hội học của quan hệ cha mẹ-con bằng cách lập 1 tờ khai mô tả nội dung quan hệ rồi xin xác nhận của các cấp chính quyền điạ phương...

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế thực hiện thế nào ? Xin được hướng dẫn cụ thể! Cảm ơn.

Luật sư phân tích:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

"

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

."

"

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

. "

Thưa luật sư, Nguyên công ty chúng tôi đang khởi kiên một DN về nghĩa vụ thanh toán nợ, nhưng không may, cách đây hơn 2 tháng người chủ DN này bị bệnh và qua đời. (Vụ án đã được Toà án thụ lý) Vậy, luật sư có thể tư vấn cho công ty chúng tôi về các thủ tục để đề nghị Toà án yêu cầu người thừa kế tiếp tục có trách nhiệm trả nợ cho chúng tôi.?

=> Bạn phải có giấy tờ, bằng chứng chứng minh quan hệ thừa kế giữa chủ doanh nghiệp và những người đó, sau đó bạn yêu cầu Tòa án giải quyết nghĩa vụ tài chính với những người kia.

Thưa luật sư, hiện tại tôi đang sống chung cùng với bà nội. Bà tôi hiện còn 5 người con,đã có gia đình và xây dựng nhà cửa ở xa. Tôi về ở với bà từ nhỏ và cũng đã có gia đình và 2 con đang ở cùng bà. Cuối năm 2015 bà lập di chúc với nguyện vọng, cho vợ chồng tôi 1/2 căn nhà hiện tại. Tôi đã đưa bà vào UBND xã để làm di chúc. Và được cán bộ hướng dẫn và đã làm xong di chúc. Đến tháng 2 năm 2016, thì chú tôi,người con trai út của bà về và nói ''sẽ không cho gì hết'' Xin được nói rõ hơn là, căn nhà là tài sản chung của ông và bà nội tôi. ông tôi đã qua đời rất lâu và đã làm giấy chứng tử cho ông tôi. Trên di chúc bà tôi có ghi là : cho tôi được thừa kế phần tài sản của bà tôi, khi bà tôi qua đời. Vậy xin hỏi luật sư. Theo di chúc bà tôi lập. Khi bà qua đời. Tôi có quyền thừa kế 1/2 ngôi nhà như nguyện vọng của bà tôi không? Và thủ tục phân chia tài sản theo trình tự như thế nào.

=> Vì căn nhà là tài sản chung của ông bà nên khi ông mất, 1/2 căn nhà được chia theo pháp luật, khi bà mất 1/2 căn nhà bà có để lại di chúc hợp pháp nên bạn được hưởng 1/2 căn nhà.

Thưa luật sư, cho tôi hỏi một vấn đề về thừa kế tài sản. ông ngoại tôi đã qua đời có để lại tài sản nhưng không có di chúc, ông có 3 người con gái nhưng cũng qua đời ngay sau đó mà chưa phân chia tài sản, vậy các cháu ngoại của ông sẽ được chia điều phần tài sản đó theo đầu người hay theo phần tài sản của mẹ cháu

=> Các cháu sẽ được chia đều tài sản theo phần tài sản của mẹ.

Thưa luật sư, Mẹ tôi có để lại phần tài sản riêng do làm ăn kiếm được như tiền và vàng để phòng khi có chuyện gì xảy ra để tôi có của cải mà xoay sở. Nhưng mẹ tôi chỉ nói với tôi thôi nếu có chuyện gì thì lấy tài sản mẹ để lại mà liệu. Và hiện tại mẹ giao tôi quyền quản lý tài sản đó. Nếu sau này mẹ tôi nhiều tuổi và nếu mở thừa kế mà không để lại di chúc vậy tôi có được nhận phần tài sản đó theo ý nguyện của mẹ không hay tất cả tài sản chia theo pháp luật kể cả tài sản ngân hàng nếu có.

Nếu mẹ bạn không để lại di chúc hoặc không sang tên cho bạn ngay khi còn minh mẫn thì tài sản sẽ được chia theo pháp luật.

Thưa luật sư, hiện tại nhà cháu bị thất lạc mất sổ đỏ. Bìa đỏ đứng tên mẹ cháu nhưng bố cháu là người thừa kế. Hiện tại bố mẹ cháu ly thân đã lâu. Mẹ cháu ra UBND xã hỏi về việc xin cấp lại bìa đỏ thì cơ quan bắt buộc phải có CMT của cả bố và mẹ cháu. Bố cháu muốn gây khó khăn nên không cho mượn CMT. Vậy cháu xin hỏi khi làm lại bìa đỏ có nhất thiết phải cần các giấy tờ và sự có mặt của người thừa kế không ạ?

Vì bố mẹ bạn ly thân chứ không ly hôn nên theo quy định pháp luật thì bố mẹ bạn vẫn có quan hệ vợ chồng. Và bìa đỏ cũ có đứng tên mẹ bạn, người thừa kế là bố bạn nên bây giờ khi làm lại bìa đỏ cần có giấy tờ của những người có liên quan.

Thưa luật sư, Về văn bản thừa kế của gia đình chia cho các con quyền thừa kế chỉ có chữ kí của me và các con cũng có người làm chứng là bà trưởng khu phố không có công chứng vì khu đất không có sổ đỏ thì có hiệu lực pháp luật không?

=> Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hay văn bản thừa kế cũng đều cần hợp pháp, nếu có người làm chứng thì phải có 2 người không có liên quan đến việc hưởng thừa kế, hơn nữa khu đất chưa được cấp GCNQSDĐ nên di chúc không có hiệu lực.

Thưa luật sư, Ông em mất vào năm 2010 để lại di sản là quyền sử dụng đất, khi còn sống ông bà em có 2 người con là mẹ em và dì em, đến năm 2012 mẹ em mất như vậy đến năm 2015 em có được quyền đòi hưởng di sản thừa kế do ông ngoại em để lại hay không (năm 2015 bà ngoại em và dì em vẫn còn sống).

=> Bạn được quyền yêu cầu hưởng thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn chia di sản thừa kế giữa các con ?

Thưa luật sư, ba mẹ tôi cùng đứng tên sổ đỏ, giá trị 1.300.000.000.Nay ba tôi đã mất, còn mẹ và chị em tôi.Tài sản phần mẹ 650.000.00, Mẹ tôi hưởng 325.000.000. Phần còn lại chia đều cho ông bà, mẹ và chị em tôi 36.111.000, không biết tôi tính đúng khồn ?
Cám ơn luật sư!

Tư vấn chia di sản thừa kế giữa các con?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, chúng tôi giả sử rằng chị em bạn đã thành niên và có khả năng lao động. Theo dữ liệu bạn đưa thi ba mẹ bạn cùng đứng tên sổ đỏ trị giá 1.300.000.000, như vậy đây là tài sản chúng của ba mẹ bạn, khi ba bạn mất đi tài sản này sẽ chia đôi mỗi người được 650.000.000. Phần tài sản (di sản) bố bạn để lại sẽ được chia thừa kế. Do bạn không nói rõ ba bạn mất có để lại di chúc hay không cho nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

* Trường hợp 1: Nếu ba bạn để lại di chúc nhưng mẹ và ông bà bạn được hưởng di sản ít hơn 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật thì mẹ và ông bà bạn sẽ được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

."

* Trường hợp 2: Nếu ba bạn không để lại di chúc thì di sản thừa kế của ba bạn để lại được chia theo pháp luật. Theo đó di sản của ba bạn được chia đều cho tất cả nhưng người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

."

Những điều cần lưu ý: Việc chia di sản thừa kế khi có di chúc không những phụ thuộc về giá trị pháp lý của di chúc mà còn phụ thuộc vào việc xác định còn ai là người được hưởng phần di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Thủ tục nhận thừa kế từ những người thừa kế ?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Tư vấn giúp đỡ về phân chia di sản thừa kế là đất đai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Trước đây ông ngoại, mẹ, với dì tôi và cậu tôi có tạo ra được một mảnh đất, do là đất hồi lúc trước khai thác nên cũng không có mua bán gì, chỉ khai thác bao nhiêu thì được thưởng, diện tích cũng khoảng 6000 m2. Do là ông ngoại tôi có nói là già rồi nên đi làm giấy làm tờ vất vả nên để cậu tôi đứng tên trên mảnh đất đó.

Cuộc sống vẫn diễn ra bình thường, sau đó cậu tôi lấy vợ và cuộc sống vẫn bình thường, ông ngoại tôi có nói mai mốt mảnh đất đó chia 2 dì và mẹ tôi được 1 phần, phần còn lại của cậu để cúng giỗ ông bà (ông chỉ nói chứ không có di chúc hay gì hết). Khi ông ngoại tôi mất, rồi lần lượt cậu tôi cũng mất, mợ tôi đem tất cả tài sản thừa kế qua cho mình chỉ việc chồng mất nên thừa kế qua cho vợ.

1/ Tôi muốn hỏi luật sư là thế bây giờ tôi có cách nào để thực hiện đúng theo lời ông ngoại tôi nói được không ?

2/ Hoặc tài sản ấy phải được chia điều ra vì là của chung ma giờ chỉ mình mợ tôi được hưởng.

Hiện nay mẹ và dì tôi đã già và yếu (mẹ tôi thì bị tai nạn đi không được còn dì thì bị bệnh cũng mười năm nay)

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Tôi muốn hỏi luật sư là thế bây giờ tôi có cách nào để thực hiện đúng theo lời ông ngoại tôi nói được không ?

Như bạn đã trình bày thì mặc dù mảnh đất là do ông ngoại, mẹ, dì bạn và cậu bạn khai thác được nhưng tại thời điểm đó, ông ngoại của bạn đồng ý để cậu bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất đó, nên theo quy định của pháp luật, cụ thể tại khoản 2, điều 98 của Luật đất đai 2013 và khoản 16, điều 3 Luật đất đai năm 2013:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Qua quy định này thì có thể hiểu rằng ai là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đó có quyền sử dụng đất và tài sản trên đất. Và Nhà nước sẽ bảo đảm quyền này cho người có tên trong sổ đỏ.

2. Hoặc tài sản ấy phải được chia điều ra vì là của chung mà giờ chỉ mình mợ tôi được hưởng.

Nếu như cậu bạn chết mà để lại di chúc phân chia tài sản của mình thì sẽ được chia theo di chúc. Còn trong trường hợp cậu bạn không để lại di chúc thì mảnh đất đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Trong đó, mảnh đất này sẽ được chia cho những diện thừa kế sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.;

Theo quy định này thì mợ và các con của cậu bạn là ở hàng thừa kế thứ nhất. Còn mẹ bạn và dì của bạn thuộc hàng thứ kế thứ hai. Trong đó, về nguyên tắc chia di sản thì chia di sản thừa kế cho hàng thừa kế thứ nhất, trong trường hợp không có ai ở hàng thứ kế thứ nhất mới chia di sản cho những người thuộc hàng thứ kế thứ hai. Tuy nhiên, cậu bạn có vợ và con thuộc hàng thứ kế thứ nhất, nên di sản của cậu bạn để lại trong đó có mảnh đất sẽ được chia đều cho mợ và các con của cậu bạn. Trong trường hợp, mợ và các con của cậu bạn từ chối phần di sản của họ thì di sản của cậu bạn ( bao gồm cả mảnh đất) mới chia cho mẹ bạn và dì của bạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Tư vấn về tranh chấp phân chia di sản thừa kế là đất đai ?

Ông bà Ngoại Tôi sau khi mất năm 1973 có để lại 1 thửa đất 1000m2 (Không có di chúc). Ông bà có 2 nguoi con gái. Người con gái đầu sống trên thửa đất đó và được chính quyền địa phương cấp sổ đỏ 1996 (không biết căn cứ vào qui định nào được cấp). Người con gái thứ 2 ở xa không hay biết về việc cấp sổ đỏ này. Hiện nay người con gái đầu đã qua đời và các con của Bà đã làm thủ tục thừa kế và đang chuyển nhượng thửa đất.

Vậy xin hỏi:

1. Người con gái thứ 2 có được thừa kế không ? (khi chính quyền đã cấp QSDĐ đứng tên là người con gái đầu) Và khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền nào ?

2. Xem xét tính pháp lý của việc cấp sổ đỏ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.C

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

+ Về quyền thừa kế của người con gái thứ hai:

Do ông bà ngoại của bạn mất không để lại di chúc nên di sản mà ông bà để lại là thửa đất 1000m2 sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.."

Theo đó, cả hai người con gái của ông bà đều có quyền hưởng thừa kế như nhau. Tuy nhiên, Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng có quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau: "Điều 623. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản của hai người con của ông bà là 30 năm kể từ năm 1973. Hết thời hạn này, cả hai người con của ông bà đều không có quyền khởi kiện yêu cầu chia thừa kế nữa.

+ Về tính pháp lý của sổ đỏ

Do người con gái đầu của ông bà ngoại của bạn đã sinh sống ổn định trên mảnh đất đó từ năm 1993 mà không có tranh chấp gì, vì vậy, theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 thì người con gái đầu đó hoàn toàn có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình.

Khoản 1 và 2 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Theo đó, việc cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người con gái đầu như vậy là hoàn toàn hợp pháp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật