1. Cách phân nhóm sản phẩm, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu

Việc phân nhóm sản phẩm, dịch vụ (SPDV) khi đăng ký nhãn hiệu nhãn hiệu là một bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả bảo hộ và tiết kiệm chi phí. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách phân nhóm SPDV:

- Căn cứ vào Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice (Bảng Nice): Bảng Nice được chia thành 45 nhóm hàng hóa và 11 nhóm dịch vụ, mỗi nhóm có mã số và mô tả chi tiết về các SPDV thuộc nhóm đó. Doanh nghiệp cần xác định chính xác SPDV của mình thuộc nhóm nào dựa trên mô tả chi tiết trong Bảng Nice. Lưu ý: Doanh nghiệp có thể chọn nhiều nhóm nếu SPDV thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Tham khảo các tiêu chí sau khi phân nhóm:

+ Ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh: Phân nhóm theo ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh giúp Cục Sở hữu trí tuệ dễ dàng tra cứu, so sánh với các nhãn hiệu khác, từ đó đánh giá khả năng bảo hộ và tiềm ẩn xung đột.

+ Chức năng, công dụng của SPDV: Phân nhóm theo chức năng, công dụng giúp bảo hộ nhãn hiệu hiệu quả hơn, tránh trường hợp bị xâm phạm bởi nhãn hiệu có chức năng, công dụng tương tự nhưng khác biệt về thành phần, dạng bào chế, v.v.

+ Đối tượng khách hàng: Phân nhóm theo đối tượng khách hàng giúp tiếp cận thị trường mục tiêu hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh.

- Sử dụng công cụ hỗ trợ: Doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu để tự động phân nhóm SPDV. Các phần mềm này thường có tích hợp sẵn Bảng Nice và chức năng phân nhóm dựa trên các tiêu chí như ngành hàng, chức năng, công dụng,... Việc sử dụng phần mềm giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu sai sót trong việc phân nhóm.

 

2. Danh sách 45 nhóm sản phẩm, dịch vụ áp dụng khi đăng ký nhãn hiệu

Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước NICE Phiên bản 12-2024 (Áp dụng từ ngày 01/01/2024), có thể tải về tại đây.

Loại Nhóm Tên nhóm tiếng Việt
Hàng hóa 1 Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; Nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; Hợp phần chữa cháy và phòng cháy; Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; Chất để thuộc da sống và da động vật; Chất dính dùng trong công nghiệp; Mát tít và các loại bột nhão bít kín khác; Phân ủ, phân chuồng, phân bón; Chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.
Hàng hóa 2 Sơn, véc-ni, sơn mài; Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ; Chất nhuộm màu, màu nhuộm; Mực để in, đánh dấu và chạm khắc; Nhựa tự nhiên dạng thô; Kim loại dạng lá và dạng bột để sử dụng trong hội họa, trang trí, nghề in và nghệ thuật.
Hàng hóa 3 Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; Nước hoa, tinh dầu; Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.
Hàng hóa 4 Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; Chất bôi trơn; Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; Nhiên liệu và vật liệu cháy sáng; Nến và bấc dùng để thắp sáng.
Hàng hóa 5 Các chế phẩm dược, y tế và thú y; Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; Thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế hoặc thú y, thực phẩm cho em bé; Chất bổ sung ăn kiêng cho người và động vật; Cao dán, vật liệu dùng để băng bó; Vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; Chất tẩy uế; Chất diệt động vật có hại; Chất diệt nấm, chất diệt cỏ.
Hàng hóa 6 Kim loại thường và quặng, hợp kim của chúng; Vật liệu xây dựng bằng kim loại; Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện; Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ làm bằng sắt; Đồ chứa đựng bằng kim loại để lưu giữ hoặc vận chuyển; Két sắt.
Hàng hóa 7 Máy, máy công cụ, dụng cụ vận hành bằng điện; Ðộng cơ và đầu máy, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Các bộ phận ghép nối và truyền động, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Nông cụ, trừ loại dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Máy ấp trứng; Máy bán hàng tự động.
Hàng hóa 8 Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Dao, kéo, thìa và dĩa; Vũ khí đeo cạnh sườn, trừ súng cầm tay; Dao cạo.
Hàng hóa 9 Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, dò tìm, kiểm tra, giám sát, cấp cứu và giảng dạy; Thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều
chỉnh hoặc điều khiển sự phân phối hoặc sử dụng năng lượng điện; Thiết bị hoặc dụng cụ dùng để ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; Các phương tiện chứa dữ liệu và có thể tải xuống được, phần mềm máy tính, các phương tiện ghi và lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số hoặc tương tự chưa có dữ liệu; Cơ cấu cho thiết bị vận hành bằng đồng xu; Máy tính tiền, máy tính; máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính; Bộ quần áo lặn, mặt nạ lặn, tai nghe dùng cho thợ lặn, kẹp mũi dùng cho thợ lặn và người bơi lội, găng tay dùng cho thợ lặn, thiết bị thở dùng để bơi; Thiết bị dập lửa.
Hàng hóa 10 Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; Chân, tay, mắt và răng giả; Dụng cụ chỉnh hình; Vật liệu khâu vết
thương; Thiết bị trợ giúp và trị liệu dùng cho người tàn tật; Thiết bị xoa bóp; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng để chăm sóc trẻ
sơ sinh; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng kích thích hoạt động tình dục.
Hàng hóa 11 Thiết bị và hệ thống để chiếu sáng, sưởi nóng, làm mát, sinh hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và dùng cho mục đích vệ sinh.
Hàng hóa 12 Xe cộ; Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Hàng hóa 13 Súng cầm tay; Đạn dược và đầu đạn; Chất nổ; Pháo hoa.
Hàng hóa 14 Kim loại quý và hợp kim của chúng; Ðồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý và bán quý; Ðồng hồ và dụng cụ đo thời gian.
Hàng hóa 15 Dụng cụ âm nhạc; Giá để bản nhạc và giá giữ nhạc cụ; Que để đánh nhịp của nhạc trưởng.
Hàng hóa 16 Giấy, bìa cứng; Ấn phẩm; Vật liệu để đóng sách; Ảnh chụp; Văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; Keo dán
dùng cho văn phòng hoặc dùng cho mục đích gia dụng; Vật liệu dùng để vẽ và vật liệu dùng cho nghệ sĩ; Bút lông; Ðồ dùng
để hướng dẫn và giảng dạy; Tấm, màng mỏng, túi bằng chất dẻo dùng để bọc và bao gói; Chữ in, bản in đúc (clisê).
Hàng hóa 17 Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca bán thành phẩm và chưa xử lý và các vật liệu thay thế cho những vật liệu này; Chất dẻo và nhựa ở dạng đùn ép, sử dụng trong sản xuất; Vật liệu để bao gói, bịt kín và cách ly; Ống mềm phi kim loại.
Hàng hóa 18 Da và giả da; Da động vật và da sống; Túi hành lý và túi xách; Ô và dù; Gậy chống đi bộ; Roi ngựa và yên cương; Vòng cổ,
dây buộc và trang phục cho động vật.
Hàng hóa 19 Vật liệu, không bằng kim loại, dùng trong xây dựng; Ống cứng, phi kim loại, dùng cho xây dựng; Asphan, hắc ín, nhựa đường và bitum; Công trình xây dựng vận chuyển được, phi kim loại; Ðài kỷ niệm, phi kim loại.
Hàng hóa 20 Ðồ đạc, gương, khung tranh; Thùng chứa, không bằng kim loại, dùng để lưu trữ hoặc vận chuyển; Xương, sừng, phiến sừng ở hàm cá voi hoặc xà cừ dạng thô hoặc bán thành phẩm; Vỏ sò, vỏ ốc; Đá bọt; Hổ phách vàng.
Hàng hóa 21 Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc; Dụng cụ nấu nướng và bộ đồ ăn, trừ dĩa, dao và thìa; Lược và bọt biển; Bàn chải, không kể bút lông; Vật liệu dùng để làm bàn chải; Ðồ lau dọn; Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm, trừ kính xây dựng; Ðồ thuỷ tinh, sành, sứ và đất nung.
Hàng hóa 22 Dây và dây thừng; Lưới; Lều (trại) và vải dầu/vải nhựa/vải bạt; Mái che bằng chất liệu dệt hoặc tổng hợp; Buồm; Bao bì đựng để vận chuyển và lưu giữ nguyên liệu dạng rời; Vật liệu để đệm (lót) và nhồi, trừ giấy, bìa cứng, cao su hoặc chất dẻo; Vật liệu sợi dệt dạng thô và vật liệu thay thế chúng.
Hàng hóa 23 Các loại sợi dùng để dệt
Hàng hóa 24 Vải và hàng dệt; Vải lanh dùng trong nhà; Rèm che bằng vải dệt hoặc bằng chất dẻo.
Hàng hóa 25 Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu
Hàng hóa 26 Ðăng ten, dải và đồ để thêu trang trí, ruy băng và nơ dùng để may vá; Khuy, ghim móc và khuyết, kẹp và kim khâu; Hoa
nhân tạo; Đồ trang trí cho tóc; Tóc giả.
Hàng hóa 27 Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường, không dệt.
Hàng hóa 28 Trò chơi, đồ chơi; Thiết bị chơi trò chơi video; Dụng cụ thể dục thể thao; Ðồ trang hoàng cây Noel.
Hàng hóa 29 Thịt, cá, gia cầm và thú săn; Chất chiết ra từ thịt; Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông,
mứt ướt, mứt quả ướt; Trứng; Sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm sữa khác; Dầu thực vật và mỡ dùng cho thực phẩm.
Hàng hóa 30 Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế chúng; Gạo, mì sợi và mì ống; Bột sắn và bột cọ; Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; Bánh mì, bánh ngọt và bánh kẹo; Sô cô la; Kem, kem trái cây và các loại đá lạnh khác ăn được; Đường, mật ong, nước mật đường; Men, bột nở; Muối, gia vị, thảo mộc đã bảo quản; Dấm, nước xốt và các loại gia vị khác; Kem (nước đông lạnh).
Hàng hóa 31 Các sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm vườn và lâm nghiệp dạng thô và chưa xử lý; Các loại ngũ cốc và hạt dạng thô và chưa xử lý; Rau, củ và quả tươi, thảo mộc tươi; Cây và hoa tự nhiên; Củ, cây con và hạt giống để trồng; Động
vật sống; Thức ăn và đồ uống cho động vật; Mạch nha.
Hàng hóa 32 Bia; Đồ uống không có cồn; Nước khoáng và nước ga; Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không có cồn.
Hàng hóa 33 Ðồ uống có cồn, trừ bia; Các chế phẩm có cồn dùng để làm đồ uống.
Hàng hóa 34 Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; Thuốc lá điếu và xì gà; Thuốc lá điện tử và bình sinh hơi cho người hút thuốc; Vật dụng cho người hút thuốc; Diêm.
Dịch vụ 35 Quảng cáo; Quản lý, tổ chức và quản trị kinh doanh; Hoạt động văn phòng.
Dịch vụ 36 Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; Dịch vụ bảo hiểm; Bất động sản.
Dịch vụ 37 Dịch vụ xây dựng; Dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; Dịch vụ khai thác mỏ, khoan dầu và khí.
Dịch vụ 38 Dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ 39 Vận tải; Ðóng gói và lưu giữ hàng hoá; Du lịch.
Dịch vụ 40 Xử lý vật liệu; Tái chế chất thải và rác thải; Lọc không khí và xử lý nước; Dịch vụ in ấn; Bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Dịch vụ 41 Giáo dục; Ðào tạo; Giải trí; Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá.
Dịch vụ 42 Dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng; Dịch vụ nghiên cứu công nghiệp, dịch vụ
phân tích công nghiệp và dịch vụ thiết kế công nghiệp; Dịch vụ kiểm soát và xác thực chất lượng; Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Dịch vụ 43 Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; Chỗ ở tạm thời.
Dịch vụ 44 Dịch vụ y tế; Dịch vụ thú y; Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; Dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp.
Dịch vụ 45 Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh thực thể nhằm bảo vệ người và tài sản hữu hình; Dịch vụ hẹn hò, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; Dịch vụ tang lễ; Dịch vụ trông giữ trẻ tại nhà.

 

3. Lưu ý khi phân nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Quý khách nên chọn nhóm sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất với sản phẩm, dịch vụ của mình và cần lưu ý các nguyên tắc phân nhóm hàng hóa và nguyên tắc phân nhóm dịch vụ sau đây.

Lưu ý về phân nhóm hàng hóa: Nếu một sản phẩm không thể được phân loại với sự hỗ trợ của Danh sách các nhóm, Chú thích và Danh sách chi tiết, các chú thích sau đưa ra các tiêu chí được áp dụng:

- Thành phẩm được phân loại theo chức năng hoặc mục đích của nó. Nếu chức năng hoặc mục đích của thành phẩm không được đề cập trong bất kỳ tiêu đề nhóm nào, thì thành phẩm đó được phân loại tương tự với các thành phẩm tương đương khác, được chỉ ra trong Danh sách chi tiết. Nếu không có tiêu chí nào được tìm thấy, các tiêu chí phụ khác, chẳng hạn như tiêu chí của vật liệu tạo ra sản phẩm hoặc phương thức hoạt động của nó, sẽ được áp dụng.

- Thành phẩm là một vật thể đa chức năng (ví dụ, đồng hồ kết hợp radio) có thể được phân loại trong tất cả các nhóm tương ứng với bất kỳ chức năng hoặc mục đích dự kiến nào của nó. Tuy nhiên nếu một hàng hóa có mục đích chính thì nó nên được phân loại vào nhóm tương ứng với mục đích chính. Nếu các chức năng hoặc mục đích đó không được đề cập trong bất kỳ tiêu đề nhóm nào, các tiêu chí khác, được chỉ ra ở mục (a) ở trên, sẽ được áp dụng.

- Nguyên liệu thô, chưa gia công hoặc bán gia công, về nguyên tắc được phân loại theo vật liệu của nó.

- Hàng hoá nhằm tạo thành một bộ phận của sản phẩm khác được xếp vào cùng loại với sản phẩm đó chỉ trong trường hợp hàng hoá cùng loại thông thường không thể được sử dụng cho mục đích khác. Trong tất cả các trường hợp khác, tiêu chí nêu ở (a) ở trên sẽ được áp dụng.

- Khi một sản phẩm, dù là thành phẩm hay chưa, được phân loại theo vật liệu làm ra nó và được làm bằng các vật liệu khác nhau, thì về nguyên tắc, sản phẩm được phân loại theo vật liệu chiếm ưu thế.

- Các vỏ bọc thích hợp cho sản phẩm được phân loại cùng loại với sản phẩm đó.

Lưu ý về phân nhóm dịch vụ: Nếu một dịch vụ không thể được phân loại với sự hỗ trợ của Danh sách các nhóm, Chú thích và Danh sách theo thứ tự chữ cái, các chú thích sau đưa ra các tiêu chí được áp dụng:

- Các dịch vụ được phân loại theo các nhánh hoạt động được chỉ ra trong tiêu đề của các nhóm dịch vụ và trong Chú thích của chúng hoặc, nếu không được chỉ ra, thì tương tự với các dịch vụ tương đương khác được chỉ ra trong Danh sách chi tiết.

- Các dịch vụ cho thuê được phân loại cùng nhóm với các dịch vụ được cung cấp bởi các phương tiện của đối tượng được thuê (ví dụ cho thuê điện thoại, thuộc nhóm 38). Dịch vụ cho thuê dài hạn (leasing services) tương tự như dịch vụ cho thuê ngắn hạn (rental services) và do đó nên được phân loại theo cùng một cách. Tuy nhiên, thuê mua tài chính được phân loại trong nhóm 36 như một dịch vụ tài chính.

- Các dịch vụ cung cấp lời khuyên, thông tin hoặc tham vấn được phân loại cùng nhóm với các dịch vụ tương ứng với đối tượng của lời khuyên, thông tin hoặc tham vấn, ví dụ tư vấn vận tải (Nhóm 39), tư vấn quản lý kinh doanh (Nhóm 35), tư vấn tài chính (Nhóm 36), tư vấn làm đẹp (Nhóm 44). Việc cung cấp lời khuyên, thông tin hoặc tư vấn bằng các phương tiện điện tử (ví dụ điện thoại, máy tính) không ảnh hưởng đến việc phân loại các dịch vụ này.

- Các dịch vụ được cung cấp trong khuôn khổ nhượng quyền thương mại được phân loại cùng nhóm với các dịch vụ cụ thể do bên nhượng quyền cung cấp (ví dụ tư vấn kinh doanh liên quan đến nhượng quyền (Nhóm 35), dịch vụ tài chính liên quan đến nhượng quyền (Nhóm 36), dịch vụ pháp lý liên quan đến nhượng quyền thương mại (Nhóm 45)).

Bạn có thể chọn nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ nếu sản phẩm, dịch vụ của bạn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc phân nhóm SPDV, nên tham khảo ý kiến luật sư sở hữu trí tuệ để được tư vấn cụ thể. Luật sư sở hữu trí tuệ có chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực nhãn hiệu, giúp bản giải quyết khó khăn trong việc phân nhóm sản phẩm, dịch vụ.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Quý khách cũng có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được báo phí và tư vấn sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!