1. Cơ sở pháp lý về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015

Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Thông tư 08/2017/TT-BQP Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ quốc phòng

- Nghị định 114/2020/NĐ-CP

2. Đòn gánh cẩu tên lửa, ngư lôi là gì?

Đòn gánh cẩu tên lửa, ngư lôi là cơ cấu sử dụng để liên kết giữa tên lửa, ngư lôi với thiết bị nâng trong quá trình nâng hạ tên lửa, ngư lôi.

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của đòn gánh cẩu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi lắp đặt, trước khi đưa vào để sử dụng lần đầu.

Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của đòn gánh cẩu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của đòn gánh cẩu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

- Sau sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của đòn gánh cẩu;

- Thay đổi vị trí lắp đặt;

- Cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3. Quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn khi kiểm định 

- QCVN 7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;

- TCVN 4244:2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;

- TCVN 5864:1995, Thiết bị nâng - Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - Yêu cầu an toàn.

Lưu ý:

Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn tại quy trình kiểm định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.

Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn thiết bị có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.

4. Phương tiện phục vụ kiểm định

Các phương tiện phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, được kiểm định, hiệu chuẩn và còn hạn theo quy định, bao gồm:

Một là, thiết bị, dụng cụ phục vụ khám xét:

- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;

- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;

- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: Đo độ dài, đo đường kính, khe hở.

Hai là, thiết bị, dụng cụ phục vụ thử tải:

Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế hoặc cân treo).

Ba là, thiết bị, dụng cụ đo lường:

- Thiết bị đo khoảng cách;

- Thiết bị đo, kiểm tra chiều dày kết cấu, chất lượng mối hàn.

Bốn là, thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác (nếu cần).

5. Quy trình kiểm định

5.1. Chuẩn bị kiểm định

Trước khi tiến hành kiểm định đòn gánh cẩu phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:

B1. Thống nhất kế hoạch kiểm định giữa đơn vị kiểm định và cơ sở theo nội dung sau:

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu;

- Vệ sinh đòn gánh cẩu;

- Chuẩn bị các công cụ đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của đòn gánh cẩu.

B2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:

Căn cứ vào hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét hồ sơ:

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:

a) Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:

- Lý lịch, hồ sơ kỹ thuật của đòn gánh cẩu (đánh giá theo quy định tại 1.3.2, 3.5.1.5 của QCVN 7:2012/BLĐTBXH và tại 1.4 của TCVN 4244:2005), bao gồm:

+ Tính toán sức bền (nếu có);

+ Bản vẽ tổng thể đòn gánh cẩu có ghi các kích thước và thông số chính;

+ Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của đòn gánh cẩu;

+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng.

- Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (nếu có);

- Hồ sơ xuất xưởng của đòn gánh cẩu:

+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn (theo quy định tại 3.1.2 của TCVN 4244:2005);

+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn (theo quy định tại 3.3.4 của TCVN 4244: 2005);

+ Cơ cấu móc nối (theo quy định của TCVN 5864:1995);

+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.

- Hồ sơ lắp đặt (nếu có).

Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:

- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;

- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).

Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:

Thực hiện theo như kiểm định định kỳ và tiến hành thêm các các nội dung sau:

- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Xem xét hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đòn gánh cẩu;

- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.

Đánh giá:

Kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ, lý lịch đòn gánh cẩu đạt yêu cầu, khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại 8.2 của Quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

B3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

B4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

5.2. Tiến hành kiểm định

Khi tiến hành kiểm định đòn gánh cẩu phải thực hiện theo trình tự sau:

B1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:

Thứ nhất, kiểm tra vị trí lắp đặt đòn gánh cẩu, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, mặt bằng, khoảng cách và biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định;

Thứ hai, kiểm tra sự phù hợp, đồng bộ của các bộ phận, chi tiết đòn gánh cẩu so với hồ sơ, lý lịch;

Thứ ba, xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của đòn gánh cẩu, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:

- Kết cấu kim loại của đòn gánh cầu: Các mối hàn chịu lực quan trọng, mối ghép định tán (theo quy định tại Phụ lục 6 của TCVN 4244:2005);

- Ngoàm và các chi tiết của ổ móc (kiểm tra và đánh giá theo quy định tại Phụ lục 13A, 13B, 13C của TCVN 4244:2005);

- Các phanh, cóc hãm (theo quy định tại 1.5.3.3 của TCVN 4244:2005).

Đánh giá:

Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên ngoài đòn gánh cẩu đạt yêu cầu khi đòn gánh cẩu được lắp đặt phù hợp theo hồ sơ thiết kế, đáp ứng được các điều của tiêu chuẩn và quy chuẩn nêu trên, không phát hiện hư hỏng và đáp ứng các yêu cầu tại 9.1 của Quy trình này.

B2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải (theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005):

- Thử hoạt động tất cả các cơ cấu, các thiết bị an toàn, cóc hãm và các thiết bị khác;

- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.

Đánh giá:

Kết quả thử không tải đòn gánh cẩu đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của đòn gánh cẩu hoạt động đúng thông số, tính năng thiết kế, đảm bảo độ tin cậy và đáp ứng các quy định tại 9.2 của Quy trình này.

B3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử:

Thứ nhất, thử tải tĩnh (theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005), bao gồm:

- Tải trọng thử: 125% SWL hoặc bằng 150% Qsd, trong đó:

+ SWL: Tải trọng làm việc an toàn;

+ Qsd: Tải trọng sử dụng theo yêu cầu của cơ sở trên cơ sở tuân thủ quy định về an toàn khi vận chuyển, nâng hạ tên lửa, ngư lôi của Bộ Quốc phòng và không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của đòn gánh cẩu.

- Thời gian thử: 10 min;

- Tiến hành nâng và hạ tải trọng thử ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.

Đánh giá:

Kết quả thử tải tĩnh đòn gánh cẩu đạt yêu cầu khi sau 10 min treo tải, hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của đòn gánh cẩu không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005.

Thứ hai, thử tải động (theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005), bao gồm:

- Tải thử: 110% SWL hoặc bằng 125% Qsd;

- Tiến hành nâng và hạ tải trọng thử ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.

Đánh giá:

Kết quả thử tải động đòn gánh cầu đạt yêu cầu khi: Sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của đòn gánh không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005.

5.3. Xử lý kết quả kiểm định

B1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy trình này. Trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu đòn gánh cẩu yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở Điều 3 của Quy trình này (khi đòn gánh cẩu được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).

B2. Thông qua biên bản kiểm định:

Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:

- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;

- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;

- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.

Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.

B3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của đòn gánh cẩu (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng).

B4. Dán tem kiểm định: Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn đòn gánh cẩu đạt yêu cầu, kiểm định viên tiến hành dán tem kiểm định (mẫu Tem kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng). Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.

B5. Cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho đòn gánh cẩu (mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng):

- Khi đòn gánh cẩu có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, đơn vị kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho đòn gánh cẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở;

- Khi đòn gánh cẩu có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 1 và 2; chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do đòn gánh cẩu không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý về an toàn lao của đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đơn vị lắp đặt, sử dụng đòn gánh cẩu.

6. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường khi kiểm định đòn gánh cẩu tên lửa

(Cơ quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức KĐQĐ)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

……………., ngày …. tháng …. năm ….

BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG

(Đòn gánh cu tên lửa, ngư lôi)

Số:..../BGC-KĐQĐ

(Kiểm định viên ghi đầy đủ các nội dung đánh giá và thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)

I. Thông tin chung

Tên thiết bị: ………………………………………………………………………………

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………………

Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………………………………………

Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ……………………………………………………………………

Nội dung buổi làm việc với cơ sở:

- Làm việc với ai: (thông tin) ……………………………………………………………

- Người chứng kiến: …………………………………………………………………….

II. Thông số cơ bản thiết bị

- Loại, mã hiệu:

…………….

- Trọng tải thiết kế (max)

….... Tấn

- Số chế tạo:

…………….

- Trọng tải sử dụng

……. Tấn

- Năm sản xuất:

…………….

- Nhà chế tạo:

…….

- Công dụng: …………………………………………………………………………….

III. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu

1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:

- Lý lịch đòn gánh cẩu:

- Hồ sơ kỹ thuật:

2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:

- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;

- Nhật ký vận hành;

- Sổ theo dõi sửa chữa và bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).

3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:

- Hồ sơ như kiểm định định kỳ;

- Hồ sơ về sửa chữa; biên bản kiểm tra về chất lượng sửa chữa, thay đổi.

IV. Tiến hành kiểm định đòn gánh cẩu

1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:

- Kết cấu kim loại;

- Cụm ngoàm;

- Xích cáp và cáp;

- Phanh, cóc hãm (nếu có);

- Các thiết bị an toàn (nếu có).

2. Kiểm tra kỹ thuật, thử tải:

- Thử tải tĩnh bằng 125% SWL hoặc bằng 150% Qsd, (treo tải 10 min):

+ Phanh, cóc hãm;

+ Kết cấu kim loại;

- Thử tải động bằng 110% SWL hoặc bằng 125% Qsd:

+ Phanh, cóc hãm (có đảm bảo, giữ tải hay không);

+ Các cơ cấu, bộ phận;

+ Kết cấu kim loại.

V. Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết quả

VI. Kiến nghị (nếu có)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn đòn gánh cẩu tên lửa

(Cơ quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức KĐQĐ)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

……………., ngày …. tháng …. năm ….

 

BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

(Đòn gánh cu tên lửa, ngư lôi)

Số: ……../BB-KĐQĐ

(Theo Bản ghi chép tại hiện trường s: .../BGC-KĐQĐ)

Chúng tôi gồm:

1 ………………………….. Số hiệu kiểm định viên:…………………………………..

2 ………………………….. Số hiệu kiểm định viên:…………………………………..

Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………………………………………………

Số đăng ký chứng nhận của đơn vị kiểm định: ……………………………………..

Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị): ………………………………………………..

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ………………………………………………………..

Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ……………………………………………………..

Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: …………………………………………………………………..

Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ……………………………………………

Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:

1 …………………………………………. Chức vụ: …………………………………..

2 …………………………………………. Chức vụ: …………………………………...

I. THÔNG SỐ CƠ BẢN

- Loại, mã hiệu:

…………….

- Trọng tải thiết kế (max)

….... Tấn

- Số chế tạo:

…………….

- Trọng tải sử dụng

……. Tấn

- Năm sản xuất:

…………….

- Nhà chế tạo:

…….

- Công dụng: …………………………………………………………………………….

II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH

Lần đầu □, định kỳ □, bất thường □

Lý do (trong trường hợp kiểm định bất thường): …………………………………..

III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH

1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:

- Nhận xét: ………………………………………………………………………………

- Đánh giá kết quả:

TT

Hạng mục kiểm tra

Đạt

Không đạt

1

Lý lịch

 

 

2

Hồ sơ kỹ thuật

 

 

3

Hồ sơ quản lý

 

 

2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài; thử không tải:

- Nhận xét: ………………………………………………………………………………

- Đánh giá kết quả:

TT

Cơ cu; bộ phận

Đạt

Không đt

Ghi chú

1

Móc treo và móc nâng tải

 

 

 

2

Khóa móc

 

 

 

3

Đĩa xích

 

 

 

4

Xích cáp nâng tải

 

 

 

5

Cố định đầu xích

 

 

 

6

Bộ phận chống tuột xích

 

 

 

7

Khung vỏ đòn gánh cẩu

 

 

 

8

Kết cấu kim loại đòn gánh cẩu

 

 

 

3. Thử tải:

- Nhận xét: ………………………………………………………………………………

- Đánh giá kết quả:

TT

Vị trí treo tải và kết quả thử

Đt

Không đt

Trọng tải tương ứng (tấn)

Tải thử tĩnh (tấn)

Tải thử động (tấn)

1

Giữa khẩu độ

 

 

 

 

 

2

Độ ổn định

 

 

 

 

 

 

TT

Nội dung kiểm tra

Đạt

Không đạt

Ghi chú

1

Móc treo và móc nâng tải

 

 

 

2

Kết cấu kim loại

 

 

 

3

Cơ cấu nâng tải

 

 

 

4

Xích nâng tải

 

 

 

5

Cóc hãm

 

 

 

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đòn gánh cẩu đã được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □

2. Đã được dán tem kiểm định số .......tại............................................................

3. Đủ điều kiện hoạt động với trọng tải lớn nhất là: …………. tấn

4. Các kiến nghị: ………………………………………………………………………

Thời hạn thực hiện kiến nghị: ……………………………………………………….

V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH

Kiểm định định kỳ ngày ……. tháng …… Năm ……………………………………

Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có): ……………………………………….

Biên bản đã được thông qua ngày …… tháng …. năm ………………………….

Tại: ……………………………………………………………………………………..

Biên bản được lập thành.... bản, mỗi bên giữ... bản.

Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trên đây là"Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với đòn gánh cẩu tên lửa, ngư lôi". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!