1. Hướng dẫn rút vốn ra khỏi hộ kinh doanh ?

Kính chào Luật sư,Tôi hiện tại đang góp vốn kinh doanh vào Hộ kinh doanh cá thể với 1 người bạn và tôi giữ 40% vốn góp, bạn tôi giữ 60%. Hiện nay giữa tôi và bạn không thống nhất quan điểm kinh doanh nên tôi muốn rút vốn khỏi hộ kinh doanh cá thể này nhưng bạn tôi không đồng ý hoàn trả vốn cho tôi (hộ KDCT vẫn đang làm ăn có lãi). Vậy mong luật sư cho biết luật pháp sẽ bảo vệ quyền lợi của tôi trong trường hợp này như thế nào?
Mong sớm nhận được hồi âm của Luật sư!

Trả lời:

Quy định hộ kinh doanh không hạn chế quyền rút vốn của bạn. Tuy nhiên, bạn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh đến thời điểm bạn rút vốn

Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định về Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Điều 75 Nghị định 78/2015: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề muốn hỏi luật sư như sau, cá nhân tôi có ý định sản xuất hạt gỗ (sản phẩm thô, gỗ này là các loại gỗ tạp như keo, bồ đề, nhãn, vải, bạch đàn) cung cấp cho làng nghề Nhị Khê để làm các sản phẩn như: mành, rèm, chiếu ... hạt gỗ.

Vậy luật sư cho tôi hỏi: việc tôi bán sản phẩm hạt gỗ này có phải nộp thuế hay không? Nếu phải nộp thì sẽ nộp những loại thuế nào? (Cơ sở sản xuất của tôi chỉ là hộ kinh doanh cá thể).

Rất mong nhận được câu trả lời của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.H.B

>> Luật sư Tư vấn pháp Luật trực tuyến (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Hộ kinh doanh cá thể sẽ phải nộp 3 khoản thuế sau: thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN

1.Thuế môn bài

Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2012/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới có quy định về mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

2. Thuế giá trị gia tăng:

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.

Công thức tính thuế GTGT:

Thuế khoán thuế GTGT = Biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành x với doanh thu x với thuế suất thuế GTGT.

3. Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính.

Công thức tính thuế TNCN:

thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cục thuế ban hành x doanh thu.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Các loại thuế phải đóng của hộ kinh doanh cá thể khi xuất hóa đơn ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê: Em là hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán. Cơ quan thuế khoán doanh thu mức 50triệu/1 Quý. tương ứng số tiền em nộp hàng quý là 7.500.000 đồng . Tháng 7/2015 này em bán hàng khách lấy hóa đơn em xuất HĐ 2 tỷ đồng Vậy em phải nộp những khoản thuế nào và bao nhiêu ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: T.T.D

>> Tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tuyến: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu và thời hạn nộp thuế được điều chỉnh từ hàng tháng thành hàng quý.
Cụ thể như sau:

1. Thuế môn bài

Theo khoản 2 Mục I Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ thì mức thuế môn bài đối với các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể được quy định nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

Đơn vị: Việt Nam đồng.

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000


2. Thuế Giá trị gia tăng:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ % để tính thuế gia trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

3. Thuế Thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cụ thể như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 7%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 30%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 15%

- Hoạt động kinh doanh khác: 12%

Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động kinh doanh khác”.

Riêng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu bằng(=) hoặc dưới mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT theo phương pháp khoán.

Như vậy, theo quy định trên hộ kinh doanh của bạn sẽ phải nộp 3 loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Và do hộ kinh doanh của bạn xuất hóa đơn 2 tỷ đồng nên hộ kinh doanh của bạn sẽ không còn thuộc đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng nữa vì khi đó doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh của bạn sẽ cao hơn 100 triệu đồng/năm - mức được miễn giảm thuế theo quy định trên

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

4. Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn với hộ kinh doanh cá thể ?

Gửi VP Luật Minh Khuê. Em có vấn đề sau chưa hiểu rõ muốn nhờ VP tư vấn giúp E. Em kinh doanh dầu nhớt và phụ tùng xe máy, có đăng ký hộ kinh doanh cá thể, có đăng ký sử dụng hóa đơn, có nộp thuế theo mức thuế khoán.

Em có xe oto đi bán hàng,( oto như 1kho lưu động, mang hàng lí do xuất bán nhưng có thể không bán hết). Em chưa nắm rõ các giấy tờ đi cùng theo xe khi đi bán hàng. Kính mong VP tư vấn giúp Em. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ là "phiếu xuất kho" của công ty bán hàng cho em thì có được tính là hợp lệ không? Em có cần xuất hóa đơn( đăng ký với cơ quan thuế) cho các hàng hóa trên xe đi bán hàng không? Hay tự làm biên bản xuất kho tự in của hộ kinh doanh của em là đủ. Nếu trên xe của em có hàng hóa mua từ đại lý khác, chỉ có hóa đơn tự in có giá trị thấp( ví dụ từ 1-2triệu) thì E có bị xử phạt vì lí do không có hóa đơn GTGT chứng minh nguồn gốc không? Và mức xử phạt bao nhiêu? Xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi.

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn với hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin anh cung cấp thì anh bán hàng lưu động, để đảm bảo hàng hóa có đủ chứng từ khi vận chuyển đi bán thì anh bạn phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ theo quy định tại khoản 2.9 phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

"2.9. Tổ chức, cá nhân xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định."

Như vậy, khi lập hóa đơn thì tùy thuộc vào việc anh thực hiện phương pháp khấu trừ hay trực tiếp để xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại thông tư 39/2014/TT-BTC.

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT- BTC quy định "Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)." Như vậy, phiếu xuất kho mà công ty bán hàng xuất cho bạn là hợp lệ.

Thông tư cũng quy định các trường hợp bán hàng không phải xuất hóa đơn như sau:

Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

"1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Nếu như anh đã có hóa đơn giá trị gia tăng thì anh có thể tự xuất hóa đơn đó, nếu không, anh phải đăng ký với cơ quan thuế. và hóa đơn mà đại lý bán hàng xuất cho anh cũng đúng theo quy định pháp luật, anh có thể yên tâm lưu hành trên đường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?