Xin chào Luật sư Minh Khuê. em mở kinh doanh ban sim card điện thoại thu nhập rất ít. năm 2015 em đóng thuế môn bài 750.000đ, thuế GTGT và TNCN em đóng 400.000đ/tháng (từ tháng 1 đến 10/2015) tháng 11 và 12/2015 em chưa đóng. nếu doanh thu dưới 100 triệu/năm thì không phải đóng thuế GTGT và TNCN. Cho em hỏi số tiền thuế GTGT và TNCN em đã đóng có thu hồi được không, nếu được thì cần những giấy tờ gì. em xin chân thành cám ơn!
xin chào luật sư Minh khuê. em kinh doanh bán dim card doanh thu hàng tháng rất ít, dưới 100 triệu/năm. năm 2015 em đóng thuế môn bài 750.000đ. em đóng thuế GTGT và TNCN 420.000đ/tháng (từ 1 đến 10/2015) và tháng 11 và 12/2015 em chưa đóng. cho em hỏi tiền thuế GTGT và TNCN em đã đóng co thu hồi lai được không. nếu được thì cần những giây tờ gì. Mong luật sư giúp em
Chào bạn, theo những thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin trả lời như sau :
Thứ nhất : Các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC :
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
- Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
+ Về điều kiện để hoàn thuế GTGT thì căn cứ theo điều 19 thông tư 219/2013/TT-BTC căn cứ như sau :
Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,
- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền,
- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,
- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.
+ Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm :
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156).
- Phô tô tất cả các tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý, kèm theo bảng kê
- Lập bảng kê tất cả các hoá đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng
(Theo điều 49 Thông tư 156/2013/TT-BTC)
Thứ 2: Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại điều 28 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau :
1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn
Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.”
Theo quy định trên, nếu đơn vị chi trả, sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của từng cá nhân, mà vẫn có nhu cầu hoàn thuế, thì thực hiện như sau:
Nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT – BTC
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
4.2. Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”
Theo quy định trên, những cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, khi có nhu cầu hoàn thuế TNCn, không phải nộp hồ sơ hoàn thuế, mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu 47, hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế
Kính chào công ty luật Minh Khuê ! Em có kinh doanh tiệm nét nhỏ,thu nhập một năm dưới 100 triệu đồng,thuế môn bài em phải đóng là 750.000/năm,nhưng em vẫn phải đóng thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân là 168.000/tháng và thuế GTGT là 420.000/tháng.Như vậy các khoản thuế em phải đóng có hợp lí không ạ.Mong luật sư tư vấn giúp em ạ! Em xin cảm ơn !
1. Về thuế môn bài
Khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định:
"2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:
- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp
nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.
- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.
Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.
Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:
Đơn vị: đồng
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000 | 1.000.000 |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000 | 750.000 |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000 | 500.000 |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000 | 300.000 |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000 | 100.000 |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000 | 50.000 |
Thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm, việc nộp thuế môn bài với cơ sở mới thành lập được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC như sau:
"1. Thời gian nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế."
Về thời gian nộp thuế môn bài, Khoản 2 Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
"2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:
- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp."
2. Về thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: "2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."
Như vậy, nếu doanh thu của bạn dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán.
Căn cứ để xác định doanh thu trên 100 triệu đồng/năm để làm căn cứ nộp thuế được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:
"b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC cũng quy định cụ thể về cách tính thuế TNCN và Thuế GTGT theo phương pháp khoán như sau:
"2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."
Vì bạn kinh doanh internet nên theo thông tư 92/2015/TT-BTC thì sẽ thuộc dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu với tỷ lệ thuế GTGT là 5% và tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
Kính chào luật Minh Khuê ! Chào luật sư ! Tôi muốn hỏi tôi bán cửa hàng quần áo nhỏ số vốn đầu tư 40 triệu. Thu nhập 7 triệu một tháng thì phải đóng thuế môn bài là bao nhiêu ? Tôi kinh doanh hộ cá thể. Vừa rồi bên thuế có đến thu tôi 300 nghìn đồng một tháng tiền thuế môn bài là mức thấp nhất và 500 nghìn đồng tiền mở cửa 1 năm như vậy có đúng không. Mong sớm nhận được tin của luật sư! Tôi xin cảm ơn !
Kính chào luật Minh Khuê ! Cho em hỏi, em mở tiệm bán xe máy cũ, hình thức là hộ kinh doanh cá thể, tổng vốn để mở tiệm là 40 triệu đồng. Vậy cho em hỏi mức thuế môn bài mà em phải nộp là bao nhiêu ạ ? Thuế hàng tháng phải đóng là bao nhiêu ạ ? Xin anh chị tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn !
Kính chào luật Minh Khuê ! Thưa luật sư, cho em hỏi: em hiện đang kinh doanh cafe tại quận 19 đuờng 32 phuờng 10 quận 6. hiện tại đã đăng ký kinh doanh năm 2014. Mỗi tháng e nộp thuế GTGT 850.000 đồng, mỗi năm 1 triệu thuế môn bài. Và mới đây thuế ở quận bảo e phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Cho e hỏi một tháng quán bán thu nhập không ổn định, nhưng có 3 loại thuế. Em thắc mắc có đúng như vậy không ? Em xin cảm ơn !
Chào bạn, căn cứ theo khoản 2 Mục I Nghị định số ngày 30/8/2002 của Chính phủ thì mức thuế môn bài đối với các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể được quy định nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:
Đơn vị: đồng.
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000 | 1.000.000 |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000 | 750.000 |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000 | 500.000 |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000 | 300.000 |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000 | 100.000 |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000 | 50.000 |
Kính chào luật Minh Khuê! Cho em hỏi là: Công ty em có trụ sở chính ở Quận Phú Nhuận và chi nhánh ở Quận 7. Vậy em nộp thuế môn bài ở đâu ạ? Em xin cảm ơn !
Căn cứ theo điều 28 thông tư 156/2013/TT-BTC như sau :
1. Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, vào ngân sách nhà nước
a) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
b) Tại Kho bạc Nhà nước;
c) Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;
d) Thông qua tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế;
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế (gọi chung là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê