1. Hiểu thế nào về hủy hoại đất

Căn cứ theo khoản 25 điều 3 Luật Đất đai 2013, khoản 3 điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP hủy hoại đất là hành vi mà làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định, trong đó:

- Trường hợp 1: Làm biến dạng địa hình đất, cụ thể: 

+ Thay đổi độ dốc bề mặt đất so với hiện trạng ban đầu của mảnh đất; 

+ Vì lấy đất mặt dùng vào việc khác khiến cho mặt đất bị hạ thấp so với thử bên cạnh của thửa đó;

+ Làm biến dạng đất do san lấp đất có mặt nước chuyên dùng như kênh, mương tưới, tiêu nước

+ Tiến hành nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp khiến mảnh đất đó cao hơn so với các thửa đất liền kề; 

+ Trừ trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận thì sẽ được cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư;

- Trường hợp 2: Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

+ Đối với đất đang canh tác: Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất;

+ Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Làm thay đổi lớp mặt của đất có thể là bằng các loại vật liệu, các loại chất thải hoặc đất khác như đất bị lẫn sỏi, đá hay loại đất mà chứa những thành phần khác với loại đất đang sử dụng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Gây xói mòn, rửa trôi;

- Trường hợp 3: Là hành vi đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người khiến cho đất bị ô nhiễm;

- Trường hợp 4: Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định là trường hợp sau khi thực hiện một trong các hành vi trên mà dẫn đến không sử dụng đất được theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

- Trường hợp 5: Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định là trường hợp sau khi thực hiện một trong các hành vi trên mà phải đầu tư cải tạo đất mới có thể sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

2. Những hành vi nào bị cấm khi sử dụng đất đai

Theo Điều 6 Luật Đất Đai năm 2013 quy định về Nguyên tắc sử dụng đất, từ đó ta có thể chỉ ra những hành vi bị cấm khi sử dụng đất đai mà vi phạm vào những nguyên tắc này, cụ thể:

- Sử dụng đất đau không đúng theo quy định và pháp luật:

+ Đó có thể là những hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

+ Những hành vi cố tình không thực hiện những quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất hoặc cố ý làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

+ Thực hiện những hành vi không tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai như việc: chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức; sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc là không thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước,...

- Sử dụng đất đai một cách lãng phí: Đó có thể là tỉnh trạng bỏ phí đất đai tại các địa phương; những dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm đưa vào sử dụng; các dự án chậm tiến độ khiến đất bị bỏ hoang trong thời gian dài

- Các hành vi hủy hoại đất làm giảm chất lượng đất: Đó là những hành vi đã nêu trên, gây tổn hại đến đất và làm giảm đi giá trị sử dụng của đất

3. Hệ quả khi hủy hoại đất

Đối với các hành vi hủy hoại đất, người thực hiện hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính tùy thuộc vào hành vi mà họ thực hiện, cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp khiến cho địa hình bị biến dang hoặc làm giảm chất lượng của đất thì có thể bị xử phạt tùy thuộc vào diện tích của mắt đất, như sau:

Mức phạt phạt tiền

Diện tích đất bị hủy hoại

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Ít hơn 0,05 héc ta

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Từ 0,05 héc ta đến ít hơn 0,1 héc ta

Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Từ 0,1 héc ta đến ít hơn 0,5 héc ta

Từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

Từ 0,5 héc ta đến ít hơn 01 héc ta

Từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

Nhiều hơn 01 héc ta

- Đối với việc gây ô nhiễm môi trường đất thì có thể bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

+ Nếu không chấp hành các biện pháp khắc phục hậu quả sau khi vi phạm thì Nhà nước sẽ có thể tiến hành thu hồi đất theo quy định.

Sẽ tùy thuộc vào mức độ, tính chất, hậu quả của hành vi hủy hoại đất mà cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định xem việc xử phạt sẽ xử lí như thế nào. Với trường hợp xử phạt không lập biên bản thì có thể ra quyết định xử phạt ngay tại chỗ. Trường hợp này sẽ được áp dụng trong trường hợp là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, còn 500.000 đồng đối với tổ chức.

Tuy nhiên trong trường hợp vi phạm hành chính mà phát hiện lỗi vi phạm do việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản vi phạm hành chính.

Với mức phạt nêu trên, thủ tục để xử phạt hành vi hủy hoại đất như sau:

Bước 1: Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi hủy hoại đất đang diễn ra thuộc lĩnh vực quản lý của mình thì buộc đối tượng phải chấm dứt hành vi theo các hình thức mà pháp luật quy định.

Bước 2: Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt không cần lập biên bản theo quy định tại Điều 56 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Lưu ý: Mẫu biên bản do Người có thẩm quyền ban hành cần được thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.

Biên bản sau khi lập xong thì phải tiến hành 01 bản cho tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính. Nếu người vi phạm là đối tượng chưa thành niên thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó theo quy định.

Với trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lĩnh vực được giải quyết hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có đủ thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Bước 3: Tiến hành xác minh tình tiết vụ việc hủy hoại đất theo quy định và tiến hành giải trình.

Bước 4: Tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo các giai đoạn:

+ Gửi, chuyển, công bố quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến đối tượng có hành vi vi phạm.

+ Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng thời gian ghi trên đó.

+ Thực hiện biện pháp Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính nếu trường hợp  bên bị xử phạt không tự nguyện thi hành quyết định theo đúng thời gian yêu cầu.

Trên đây là bài viết về vấn đề Hủy hoại đất là gì? Hệ quả khi hủy hoại đất. Quý bạn đọc có nhu cầu có thể tìm hiểu thêm các bài viết liên quan đến chủ đề này có thể đọc thêm bài viết Mức phạt hành chính hành vi hủy hoại đất như thế nào?. Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn hoặc giải đáp thắc mắc về đất đai hoặc bất cứ vấn đề pháp lý nào khác có thể liên hệ tới Công ty Luật Minh Khuê để được các chuyên viên tư vấn thông qua hotline: 19006162 hoặc là email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi rất mong nhận được sử ủng hộ và theo dõi của quý khách. Trân trọng cảm ơn./.