Trong thi hành án dân sự hoặc thi hành án hình sự, chúng ta thường đề cập tới vấn đề kê biên. Vậy định nghĩa về kê biên là gì? Đặc điểm kê biên ra sao? các trường hợp cụ thể phải kê biên như thế nào? quy trình thủ tục và thời gian kê biên ra sao?

 

1. Kê biên là gì?

Kê biên là hoạt động bảo đảm thi hành án do cơ quan thi hành án tiến hành kiểm kê, lập danh sách tài sản thuộc sở hữu của bị can, bị cáo hoặc người có trách nhiệm dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.

Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế nhà nước được áp dụng đối với bị can, bị cáo mà theo quy định của Bộ luật hình sự có thể bị phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự do Tòa án, Chấp hành viên tiến hành để kê khai, ghi lại từng loại tài sản, giao cho chủ tài sản tiến hành để kê khai, ghi lại từng loại tài sản, giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân bảo quản, cấm việc tẩu tán, phá hủy nhằm bảo đảm cho việc xét xử, thi hành bản án và các quyết định của cơ quan nhà nước được thuận lợi, đúng pháp luật.

Trong lĩnh vực Tố tụng dân sự thì kê biên tài sản là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời mà pháp luật cho phép thực hiện để ngăn cản những hành vi trái pháp luật đối với tài sản trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Theo quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về các biện pháp khẩn cấp tạm thời:

- Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.

- Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

- Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

- Kê biên tài sản đang tranh chấp.

- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

- Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

- Phong tỏa tài sản ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

- Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

- Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

- Tạm dưng việc đấu thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

- Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự tại Tòa án thì việc kê biên tài sản là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn người đang giữ tài sản có các hành vi tẩu, hủy hoại tài sản.

Cùng với đó, sau khi có bản án, quyết định của tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật. Cơ quan thi hành án thực hiện các thủ tục kê biên để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của các bên được nêu trong bản án, quyết định của Tòa.

Kê biên tiếng anh là: Attachment.

Attachment is a legal process by which a court of law, at the request of a creditor, designates specific property owned by the debtor to be transferred to the creditor, or sold for the benefit of the creditor. A wide variety of legal mechanisms are employed by debtors to prevent the attachment of their assets.

>> Xem thêm: Kê biên tài sản là gì? Đối tượng, thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản

 

2. Quy định chung về kê biên tài sản

Pháp luật quy định cụ thể chủ thể, đối tượng áp dụng, trình tự và thủ tục tiến hành việc kê biên tài sản. Theo đó, chủ thể có quyền ra lệnh kê biên tài sản bao gồm: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân khu trở lên chủ tọa phiên tòa; Trưởng công an, Phó trưởng công an cấp huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp trong quân đội nhân dân. Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án để thi hành.

Việc kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ Luật hình sự quy định có thể tịch thu hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản chấp hành viên chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức độ có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Đồng thời, việc kê biên tài sản phải đảm bảo sự có mặt của đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền cấp xã và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên phải được lập theo mẫu quy định thống nhất, đọc công khai và có đủ chữ ký của chấp hành viên, đương sự hoặc đại diện đương sự và người chứng kiến. Khiếu nại của đương sự được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và tiến hành kê biên. Biên bản kê biên được lập thành ba bản, một bản được giao ngay cho đương sự sau khi kê biên xong, một bản được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản được đưa vào hồ sơ vụ án.

Pháp luật thi hành án dân sự cũng quy định cụ thể về trình tự thủ tục kê biên tài sản đối với người phải thi hành án dân sự. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản, tài sản thuộc sở hữu riêng được kê biên trước, sau đó kê biên tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác. Nếu có tranh chấp giữa người phải thi hành án với người khác thì cơ quan ra quyết định thi hành án vẫn tiến hành kê biên; Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền và lợi ích hợp pháp đối với tài sản tranh chấp có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Trong khi kê biên tài sản, nếu người được thi hành án vắng mặt hoặc người phải thi hành án hay người đã thành niên trong gia đình cố tình vắng mặt thì chấp hành viên vẫn quyết định tiến hành kê biên. Chấp hành viên chỉ kê biên tài sản của người phải thi hành án tương ứng với mức đủ để thi hành án và thanh toán các chi phí về thi hành án. Chấp hành viên phải chấp nhận đề nghị của người thi hành án về việc kê biên tài sản nào trước nếu xét thấy đề nghị đó không gây trở ngại cho việc thi hành án. Việc kê biên nhà chỉ được tiến hành khi những tài sản của người thi hành án không đủ để thi hành án.

Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho chủ tài sản bảo quản. Đối với tài sản là vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, việc giao nhận phải theo thủ tục do ngân hàng nhà nước và Bộ tư pháp quy định. Chấp hành viên phải giải thích cho người được giao bảo quản tài sản đã kê biên về trách nhiệm của họ trong việc quản tài sản. Người được giao bảo quản có trách nhiệm giữ gìn tài sản, được hưởng thù lao và được trả mọi chi phí cần thiết về bảo quản tài sản trừ trường hợp họ là người phải thi hành án hoặc đang sử dụng tài  sản và phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên.

Tài sản bị kê biên chỉ phục vụ cho điều tra, xét xử các vụ án để đảm bảo cho việc thi hành bản án đúng pháp luật. Sau khi bản án được thi hành hoặc khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa, người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời hủy bỏ lệnh kê biên.

Áp dụng biện pháp kê biên tài sản nhằm ngăn chặn sự tẩu tán tài sản của người phạm tội đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, ngăn ngừa và phòng chống tội phạm hiệu quả cho nên việc áp dụng cần nhanh chóng và kịp thời. Như vậy, đối tượng áp dụng biện pháp kê biên tài sản là các bị can, bị cáo trong vụ án. Về căn cứ áp dụng, chỉ áp dụng biện pháp kê biên tài sản đối với bị can, bị cáo trong vụ án. về căn cứ áp dụng, chỉ áp dụng biện pháp kê biên tài sản là các bị can, bị cáo trong vụ án. Về căn cứ áp dụng, chỉ áp dụng biện pháp kê biên tài sản đối với bị can, bị cáo phạm tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc Bộ luật Hình sự quy định có thể bị tịch thu tài sản như một số tội trong nhóm tội phạm về ma túy, nhóm tội phạm về chức vụ... hoặc để đảm bảo bồi thương thiệt hại trong các vụ án có bị hại là người bị thiệt hại về tài sản; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, có nguyên đơn dân sự. 

 

3. Đặc điểm của kê biên

Ngoài giải thích về khái niệm kê biên là gì? thì sau đây chúng tôi sẽ nêu các đặc điểm của kê biên bao gồm:

- Chỉ được áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của bị can, bị cáo người có trách nhiệm dân sự

- Chỉ được áp dụng trong khoảng thời gian nhất định

- Mục đích của việc kê biên là đảm bảo đối tượng có trách nhiệm dân sự, bị can, bị cáo không tẩu thoát tài sản để trốn tránh thực hiện trách nhiệm của mình.

 

4. Các trường hợp áp dụng biện pháp kê biên

Biện pháp kê biên được áp dụng đối với bị can, bị cáo áp dụng hình phạt tiền, chịu trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự hoặc đương sự có trách nhiệm dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.

Tài sản không được phép kê biên:

Theo quy định tại điều 87 Luật Thi hành án dân sự, tài sản không được phép kê biên bao gồm:

Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

Tài sản của người phải thi hành án là cá nhân, gồm: Số lượng thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới, số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình; vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm; đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương; công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình; đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.

Tài sản của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Số thuốc phục vụ việc phòng chống, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động; nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện tài sản khác thuộc khác cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh; trang thiết bị, phương tiện công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống ô nhiễm môi trường. 

>> Tham khảo: Các biện pháp kê biên tài sản trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015

 

5. Quy trình thủ tục kê biên như thế nào?

Khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực, hết thời gian thi hành án mà người chấp hành án dù có điều kiện thi hành án nhưng không thực hiện hoặc theo yêu cầu của bên đương sự, chấp hành viên có quyền ra biên bản cưỡng chế kê biên tài sản để thi hành án.

Đối với tài sản thuộc sở hữu của người chấp hành án mà đã được chuyển đổi quyền sở hữu kể từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thì có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

Sau khi kê biên tài sản xong, chấp hành viên tổ chức định giá tài sản theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành án. Chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án xác minh quyền sở hữu với Tài sản bị kê biên.

 

6. Thời gian kê biên

Biện pháp cưỡng chế kê biên chỉ được áp dụng với chủ thể phải thi hành án mặc dù có điều kiện thi hành nhưng không thi hành, do đó chỉ khi nào hết thời hạn tự nguyện thi hành án (15 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực) mà người phải thi hành án không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản.

Hoặc trong trường hợp có dấu hiệu người chấp hành án có khả năng sẽ tẩu tán tài sản để trốn tránh nghĩa vụ thì biện pháp kê biên cũng sẽ được áp dụng.

Sau đây Luật Minh Khuê xin cung cấp chi tiết về quy trình kê biên tài sản trong tố tụng dân sự và ke biên tài sản trong tố tụng hình sự để quý bạn đọc có thể hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn:

A. Quy định về kê biên tài sản trong tố tụng dân sự

a) Các loại tài sản không được kê biên

Theo điều 87 Luật thi hành án dân sự năm 2008, quy định về các loại tài sản không được kê biên như sau:

- Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng;

- Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:

+ Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;

+ Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;

+ Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;

+ Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;

+ Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;

+ Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình;

- Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

+ Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;

+ Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;

+ Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng, chống o nhiễm môi trường.

b) Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản

Theo quy đinh tại khoản 6 điều 114 và điều 120 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì hành vi kê biên tài sản là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời mà tòa án có thể áp dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

- Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản đang tranh chấp.

- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản đang tranh chấp tại tòa.

c) Quy trình kê biên tài sản

Theo quy định tại Điều 88 Luật Thi hành án dân sự 2008 việc kê biên tài sản được thực hiện như sau:

* Trình tự kê biên tài sản

- Trước khi kê biên tài sản là bất động sản 03 ngày kể từ ngày kê biên, Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

+ Trường hợp đương sự vắng mặt thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện cá quyền, nghĩa vụ của mình.

+ Trường hợp đã được thông báo hợp lệ mà đương sự hoặc người được ủy quyền vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làm chứng và ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên.

+ Trường hợp không mời được người làm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên.

- Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình kiến trúc nếu vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó mà phải mở khóa, phá khóa, mở gói thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang sử dụng, quản lý đồ vật mở khóa, mở gói;

Nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người làm chứng. Người phải thi hành án phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, phá khóa, mở gói. (Điều 93 Luật thi hành án dân sự 2008)

* Kê biên tài sản phải lập biên bản

- Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, họ, tên Chấp hành viên, đương sự hoặc người ủy quyền, người lập biên bản, người làm chứng và người có liên quan đến tài sản;

- Diễn biến của việc kê biên; mô tả tình trạng từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.

- Biên bản kê biên có chữ ký của đương sự hoặc người được ủy quyền, người làm chứng, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, Chấp hành viên và người lập biên bản.

B. Quy định về kê biên tài sản trong tố tụng hình sự

a) Nguyên tắc kê biên tài sản

Biện pháp kê biên tài sản trong Bộ luật Tố tụng hình sự được quy định như sau:

* Cá nhân

Việc kê biên tài sản đối với cá nhân được quy định tại Điều 128 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

- Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại.

- Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản.

- Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

- Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:

+ Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

+ Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;

+ Người chứng kiến.

* Pháp nhân

Việc kê biên tài sản đối với pháp nhân được quy định tại Điều 437 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:

- Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

- Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại.

Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:

+ Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

+ Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;

+ Người chứng kiến.

b) Thẩm quyền kê biên tài sản

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 128 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản như sau:

- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra các cấp.

- Viện trưởng, Phó Viên trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viên trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

- Chánh án, Phó chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Lệnh kê biên tài sản của những chủ thể trê phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cung cấp trước khi thi hành án.

- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

c) Quy trình kê biên tài sản

Kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

- Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được thành lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên.

- Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.

- Biên bản kê biên được thành lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo.

- Sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!