Tăng giảm cỡ chữ:

Kết hôn để nhập quốc tịch nước ngoài có vi phạm pháp luật không?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi là mẹ cháu M có câu hỏi xin được giải đáp: Cháu J đang định cư tại Đan Mạch, có quen con tôi và con tôi muốn sang đó định cư bằng cách kết hôn với J. Hai bên sẽ ly hôn sau khi con tôi được nhập quốc tịch. Việc kết hôn như vậy có vi phạm pháp luật không?

Câu hỏi của Chị đưa ra chúng tôi xin trích lại như sau: 

Chị là mẹ bạn M, bạn J và bạn M học tiểu học cùng nhau, bạn J theo bố mẹ sang định cư tại Đan Mạch. Khi về thăm quê, bạn J có gặp lại bạn M, từ đó cả hai nối lại tình bạn. Sau một thời gian trao đổi, liên hệ với nhau qua điện thoại, mạng xã hội, bạn M tỏ ý muốn sang định cư tại Đan Mạch và nhờ bạn J giúp đỡ bằng cách đồng ý kết hôn. Hai bên sẽ ly hôn sau khi bạn M được nhập quốc tịch và đã sang cư trú tại Đan Mạch. Chị muốn hỏi tng hợp này pháp luật có cấm không và nếu J và M vẫn thực hiện thì bị xử lý như thế nào?

Cảm ơn chị đã sử dụng dịch vụ tư vấn của Luật Minh Khuê. Câu hỏi được chúng tôi biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

Chào chị! Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của chị đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;

Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa 13;

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình;

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp; Hành chính tư pháp; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Nội dung tư vấn: 

1. Các khái niệm: 

Để trả lời cho các câu hỏi của bạn, trước tiên ta cần phải hiểu rõ các khái niệm có liên quan: về hôn nhân, gia đình, chế độ hôn nhân và gia đình, kết hôn, kết hôn trái pháp luật, kết hôn giả tạo, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Các khái niệm này đều được định nghĩa tại Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:

- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

- Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

- Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Như vậy, với việc bạn J và bạn M kết hôn chỉ để cho bạn M nhập quốc tịch và cư trú tại Đan Mạch thì sẽ bị coi là kết hôn giả tạo và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình:

Chế độ hôn nhân và gia đình được pháp luật bảo đảm dựa trên các nguyên tắc quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Như vậy, trên nguyên tắc, nhà nước tôn trọng sự tự nguyện giữa nam, nữ trong chế độ hôn nhân và gia đình, hôn nhân giữa công dân Việt nam với người nước ngoài nói riêng và các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài nói chung được tôn trọng và pháp luật bảo vệ.

3. Điều kiện kết hôn:

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này, gồm:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

Ngoài ra, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, kết hôn giả tạo là một trong những hành vi bị cấm và nếu vi phạm thì sẽ không đủ điều kiện để đăng ký kết hôn, không được pháp luật bảo vệ và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn:

Vi phạm quy định về kết hôn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, cần phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Theo đó, tại Điều 59 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 này thì việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch nước ngoài mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Vậy nên trong trường hợp của chị, với mục đích kết hôn của bạn M là kết hôn với bạn J để cư trú, nhập quốc tịch thì không đủ điều kiện để kết hôn. Nếu bạn M và bạn J vẫn khai gian dối để được đăng ký kết hôn để bạn M sang Đan Mạch cư trú, nhập quốc tịch mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình, ngay sau đó hai bạn lại ly hôn thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và có thể sẽ phải chịu thêm hình phạt bổ sung là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi này (nếu có).

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê về điều kiện kết hôn, kết hôn giả tạo nhằm mục đích cư trú và nhập quốc tịch nước ngoài mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Pháp luật nghiêm cấm kết hôn giả tạo và sẽ xử lý nghiêm nếu có hành vi vi phạm. Chị có thể tham khảo thêm các bài viết và văn bản Luật Hôn nhân và Gia đình cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan tại phần Tư vấn Luật Hôn nhân tại website của Công ty Luật Minh Khuê tại đây.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân.

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày
Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo