>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Việc kết hôn khi giữa nam và nữ khác tôn giáo được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật. Câu hỏi trên sẽ được Luật Minh Khuê trình bày tại bài viết này dưới đây.
1. Quy định của pháp luật về việc kết hôn khi nam nữ khác tôn giáo.
Khoản 2 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia định 2014 quy định:
"Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ."
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của luật hôn nhân và gia đình phải đáp ứng điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.
- Tôn giáo có thể được hiểu là một hệ thống các văn hóa, tín ngưỡng, đức tin bao gồm các hành vi và hành động được chỉ định cụ thể, các quan niệm về thế giới, thể hiện có thể thông qua các kinh sách, khải thị, các địa điểm tôn giáo, lời nói, quan niệm đạo đức hoặc tổ chức liên quan với các yếu tố siêu nhiên, tâm linh. Tôn giáo hiểu một cách đơn giản là niềm tin của con người với một hệ thống quan niệm và hoạt động nào đó. Hoạt động tôn giáo tại nước ta rất đa dạng và phong phú, có thể kể tên một số tôn giáo lớn tại Việt Nam như: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Nho giáo, Hồi giáo, ... Tự do theo hoặc không theo tôn giáo nào cũng là quyền của mọi người được ghi nhận trong Hiến pháp. Việc mọi người theo tôn giáo hay không không mất đi các quyền hay nghĩa vụ của họ và nhà nước thừa nhận, ghi nhận, tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người, bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Do vậy, hiện nay về việc kết hôn giữa nam và nữ khác tôn giáo pháp luật cũng không có quy định riêng mà chỉ có quy định các điều kiện chung duy nhất áp dụng thống nhất là phải nam nữ muốn kết hôn phải đáp ứng điều kiện và đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 được quy định như sau:
+ Về đối tượng kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Về ý chí: Việc kết hôn do hai bên nam và nữ tự nguyện quyết định, tức là việc kết hôn sẽ xuất phát từ hai bên nam và nữ theo quy định của pháp luật mà không ai được ép buộc họ kết hôn trái ý muốn của họ;
+ Năng lực chủ thể: Hai bên nam và nữ khi kết hôn với nhau đều phải đáp ứng là không bị mất năng lực hành vi dân sự. Nghĩa là hai bên nam và nữ phải có khả năng tự xác lập hành vi, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
+ Không được kết hôn nếu thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
- Đăng ký kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. Pháp luật chỉ thừa nhận hôn nhân đã được đăng ký kết hôn, việc kết hôn không thông qua đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì đều không được công nhận và không có giá trị pháp lý.
Ngoài ra, Điều 22 Luật hôn nhân gia đình cũng quy định:
"Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau."
⇒ Như vậy: Có thể khẳng định hiện nay pháp luật Việt Nam không có bất cứ nào quy định về việc hạn chế hay giới hạn về việc kết hôn giữa hai người nam và nữ khác tôn giáo.
2. Kết hôn khi hai bên khác tôn giáo ảnh hưởng như thế nào?
- Như đã phân tích ở trên thì việc kết hôn khi hai bên nam và nữ khác tôn giáo thì pháp luật không cấm chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn là việc kết hôn sẽ được thừa nhận và bảo vệ.
- Tại nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình cũng có ghi nhận một nguyên tắc liên quan đến hôn nhân khác tôn giáo như sau:
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
- Hơn nữa theo quy định tại Điều 22 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng. Theo đó vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
⇒ Như vậy: Có thể khẳng định cho câu hỏi của bạn về việc bạn theo đạo Thiên chúa giáo có ảnh hưởng gì đến gia đình bạn gái bạn làm trong ngành công an không thì theo quy định chúng tôi vừa nêu thì việc kết hôn giữa hai bạn sẽ hoàn toàn hợp pháp và được chấp nhận nếu đáp ứng các quy định của pháp luật. Gia đình của nhà bạn gái bạn không có quyền cấm việc kết hôn của hai bạn vì việc kết hôn phải được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện của hai bên nam và nữ và không ai có quyền ép, cưỡng ép việc kết hôn.
- Việc hôn nhân khác tôn giáo của hai bạn còn có nhiều lợi ích như tạo điều kiện cho hai bên có sự bổ túc, mở rộng tầm nhìn và sự hiểu biết, tạo cơ hôi cho tình yêu phát triển, vị tha, cảm thông, sự chấp nhận khác biệt và tha tính, giúp con người khiêm tốn nhận ra những giới hạn của mình và những giá trị của đối phương, giúp cho đôi bên biết sống chung và tạo nên sự hòa hợp với những người khác biệt với mình.
- Tuy nhiên, bạn cũng nên tìm hiểu trước về tôn giáo của người bạn đời của mình cũng như hiểu rõ các quy định của tôn giáo mà mình theo để tránh những nguy cơ xảy ra xung đột, tranh cãi nếu như sau này về chung một nhà. Và điều đặc biệt là tôn giáo nào cũng muốn người theo tôn giáo đó được sống bình an, vui vẻ, hạnh phúc nên sẽ không có việc cấm cản sự kết hôn giữa những người khác tôn giáo.
Như vậy, hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc tôn giáo khác nhau được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ nên về mặt pháp luật, việc hai bạn kết hôn sẽ không ảnh hưởng đến ba, anh, em của bạn gái bạn.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!