1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước đã thay đổi như thế nào?
Hiện này thì khái niệm doanh nghiệp nhà nước đã có những thay đổi rất nhiều.Đã được quy định một cách cụ thể và rõ ràng hơn trong quy đinh tại Luật doanh nghiệp 2020.
Trước đây thì Luật doanh nghiệp 2014 chỉ quy định một cách ngắn gọn về khái niêm doanh nghiệp nhà nước. Theo đó thì doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Đến Luật doanh nghiệp 2020 thì khái niệm doanh nghiệp nhà nước đã được quy định một cách cụ thể hóa hơn so với trước. Nếu như Luật doanh nghiệp 2014 chỉ đưa ra một khái niệm ngắn gọn doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì Luật doanh nghiệp 2020 lại quy định một khái niệm khác và rõ ràng hơn, Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020.
Tóm lại thì theo các doanh nghiệp khi thuộc vào các trường hợp sau thì sẽ được xem là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp đó là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định bao gồm:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ- công ty con.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại chương IV của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định pháp luật khác có liên quan đến Luật doanh nghiệp 2020. Nếu như trong trường hợp mà có sự khác nhau giữa các quy định của Luật doanh nghiêph thì áp dụng quy định tại Chương IV về doanh nghiệp nhà nước.
- Trường hợp thứ hai đó là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ tren 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có biểu quyết bao gồm:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ- công ty con.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thàng viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có biểu quyết.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp nhà nước.
Về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 90 Luật doanh nghiệp 2020. Theo đó thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thanh viên được quy định như sau:
Cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên theo một trong hai mô hình như sau:
Mô hình thứ nhất: Chủ tịch công ty,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Mô hình thứ hai: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Như vậy thì công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên là doanh nghiệp nhà nước thì có thể thực hiện quản lý theo một trong hai mô hình được quy định trên. Và không được phép tổ chức theo mô hình khác không tuân thủ theo quy định về cơ cấu tổ chức quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước. Theo đó thì việc tổ chức theo mô hình một hay mô hình 2 thì tại Chương IV Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định rất là cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các chức danh.
3. Một số chức danh trong doanh nghiệp nhà nước
Đầu tiên là về chủ tịch công ty: Thì chủ tịch công ty sẽ do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty sẽ có nhiệm kỳ là không quá 05 năm và sau 05 năm thì có thể được bổ nhiệm lại nếu vẫn đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Tuy nhiên thì mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm là không quá hai nhiệm kỳ, trừ những trường hợp mà người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc tại công ty trước đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Chủ tịch công ty sẽ sử dụng bộ máy quản lý và điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách tối đa. Trong những trường hợp cần thiết thì chủ tịch công ty sẽ tổ chức lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của mình. Cái khoản chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn thì được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.
Tiếp theo thì là Giám đốc và Tổng giám đốc: Theo quy định thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thì do Hội đồng thành viên và chủ tịch của công ty tiến hành bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận Giám đốc và tổng giám đốc sẽ có nhiệm vụ là điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty và có các quyền và nghĩa vụ như là tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty; Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty; quyết định các công việc của công ty và nhiều hoạt động khác nữa theo quy định của pháp luật về nhiệm vụ điều hành của Giám đốc và Tổng giám đốc.
Công ty có một hoặc một số Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc. Số lượng và thẩm quyền bổ nhiệm Phó giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc được quy định cụ thể tại Điều lệ của công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó giám đốc và Phó Tổng giám đốc thì được quy định cụ thể tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động.
Ban kiểm soát của một công ty thì được thành lập dựa trên quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 kiểm soát viên, trong đó thì Trưởng Ban kiểm soát. Một nhiệm kỳ của một kiểm soát viên thì không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp mà Ban kiểm soát chỉ có 01 kiểm soát viên thì kiểm soát viên đó đồng thời là trưởng ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng ban kiểm soát.
Theo quy định hiện nay thì không có giới hạn việc cá nhân làm trong ban kiểm soát. Theo đó thì cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên thì để có thể làm trưởng ban kiểm soát hay là kiểm soát viên thì đều phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định như là có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành như chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, luật... có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc và một số quy định khác về tiêu chuẩn và điều kiện của trưởng bản kiểm soát, kiểm soát viên.
Các bạn có thể theo dõi nội dung bài viết sau:
Quy định của Luật doanh nghiệp 2020 về cuộc họp đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp 2020
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp.