1.Khái niệm chính phủ là gì ?

Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của đất nước được quy định cụ thể tại Hiến pháp Việt Nam, được tổ chức và thành lập nhằm thực hiện quyền hành pháp, thi hành quyền lực nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương nhiệm vụ mà Quốc hội đề ra.

Trước khi mang tên gọi chính phủ như hiện nay, chính phủ từ khi mới thành lập mang tên Hội đồng chính phủ, Hội đồng Bộ trưởng cho đến khi Hiến pháp năm 1992 có hiệu lực đã được đổi tên thành Chính phủ, được giữa nguyên cho đến nay.

Hiện nay trên nhiều quốc gia trên thế giới cũng có các cơ quan chính phủ, tuy nhiên tùy thuộc vào từng mô hình hoạt động của các quốc gia mà chính phủ thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác nhau phù hợp với mục đích, định hướng thể chế hoạt động của đất nước.

2. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ

Caăn cứ theo điều 41 Luật quản lý nợ công quy định như sau :

1. Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý nợ công, cụ thể như sau:

a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh, đề nghị cấp bảo lãnh;

b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, gồm nợ quá hạn với cơ quan cho vay lại được quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý nợ công, nợ quá hạn với Quỹ Tích lũy trả nợ, nợ quá hạn với bên cho vay đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ quá hạn với các tổ chức tín dụng khác.

d) Có phương án tài chính dự án khả thi được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 20 Nghị định này;

đ) Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu cụ thể theo tiến độ thực hiện dự án;

e) Trong trường hợp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về phát hành chứng khoán ra công chứng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý nợ công.

2. Mức bảo lãnh Chính phủ

Quy định mức bảo lãnh Chính phủ như sau :

- Đối với các dự án thuộc Quốc hội, Chính phủ phê duyệt thì chủ trương đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Đối với dự án thuộc Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đầu tư, mức bảo lãnh có trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.

- Quy định về mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu thuộc chính sách của ngân hàng phát hành là tối đa 100% hạn mức phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 48 Nghị định này.

3. Thư bảo lãnh

 Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ cấp và quản lý thư bảo lãnh. Bộ Tài chính chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh.

Được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, từng đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho dự án đầu tư là thư bảo lãnh. Riêng đối với các ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh hàng quý theo khối lượng trái phiếu thực tế phát hành.

Phát hành văn bản riêng của Bộ Tài chính đối với việc sửa đổi, bổ sung Thư bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

Nội dung bắt buộc phải có trong Thư bảo lãnh bao gồm những nội dung sau :

- Người bảo lãnh;

- Đối tượng được bảo lãnh;

- Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay hoặc thông tin về khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh (nếu có);

- Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh;

- Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Đối tượng được bảo lãnh và Bộ Tài chính;

- Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh;

- Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh;

- Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp;

- Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh.

Còn có các nội dung khác trong thư bảo lãnh thì dựa trên sự thỏa thuận của các bên

Thư bảo lãnh có hiệu lực từ ngày phát hành đến ngày đối tượng được bảo lãnh hoặc người bảo lãnh hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

5. Quy định chung về bảo lãnh chính phủ 

Bảo lãnh chính phủ là cam kết của Chính phủ bằng văn bản bảo lãnh vổi bên cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Bộ Tài chính thực hiện cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ là doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được quy định tỏng các chủ trương của Quốc hội, Chính phủ và quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Đầu tư công năm 2014; Ngân hàng chính sách của Nhà nưốc thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước.

Bảo lãnh chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh (gọi chung là “Thư bảo lãnh”).

Các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải thế chấp tài sản cho cơ quan cấp bảo lãnh chính phủ (Bộ Tài chính) theo các quy định sau đây:

Quy định về tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh đốì với Bộ Tài chính là tài sản hình thành từ vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, tài sản khác từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn hợp pháp khác của đối tượng được bảo lãnh hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh;

Các giá trị của tài sản thế chấp phải tối thiểu bằng 120% trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đối tượng được bảo lãnh có trách nhiệm thê chấp tài sản khác để bảo đảm cho dư nợ còn lại của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu để bảo đảm tỷ lệ này trước khi thực hiện giải chấp tài sản đã thế chấp ban đầu;

Tài sản thế chấp phải được đối tượng được bảo lãnh quản lý, sử dụng đúng mục đích. Không được dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác;

Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp trừ trường hợp được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Giá trị tài sản thế chấp được đánh giá lại theo quy định của pháp luật. Đối tượng được bảo lãnh có trách nhiệm thế chấp tài sản khác để bảo đảm cho dư nợ còn lại của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trước khi thực hiện giải chấp tài sản đã thế chấp ban đầu.

Trách nhiệm của đối tượng được bảo lãnh là mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp trong suốt thời gian thực hiện nghĩa vụ nợ được Chính phủ bảo lãnh;

Chính phủ quyết định việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp không thể thực hiện được theo quy định của pháp luật, hoặc khi chưa có quy định pháp luật điều chỉnh, hoặc khi tài sản thế chấp trỏ thành tài sản của Nhà nước trước khi khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hết hiệu lực hoặc việc bảo lãnh được thực hiện theo chỉ định của cấp có thẩm quyền;

Bảo lãnh là đối tượng có trách nhiệm ký kết hợp đồng bảo đảm và đăng ký biện pháp bảo đảm trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh;

Bảo lãnh là đối tượng chỉ được thay thế tài sản đang thế chấp bằng tài sản khác có giá trị tương đương đốì với giá trị phải thê chấp theo quy định nếu được Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền cho phép bằng văn bản;

Hợp đồng thế chấp tài sản hết hiệu lực khi đối tượng được bảo lãnh đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ với người cho vay theo Thư bảo lãnh và với Bộ Tài chính theo các văn bản đã ký kết liên quan tới Thư bảo lãnh;

Đối tượng được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà Bộ Tài chính đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và đối tượng được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho Bộ Tài chính thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hủy bỏ hoặc chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp việc thế chấp tài sản không còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoặc tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã trỏ thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

Luật Quản lý nợ công năm 2017 quy định, mức bảo lãnh Chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt của dự án

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)