1.Những ưu và nhược điểm trong mua bán trái phếu chính phủ
- Ưu điểm
Trái phiếu Chính phủ là loại tài sản có tính an toàn cao, khả năng bảo toàn vốn cho khách hàng gần như tuyệt đối, cùng với đó là thu nhập ổn định khi khách hàng được hưởng trái tức trong thời gian nắm giữ;
Bên cạnh trái tức định kỳ, khách hàng có cơ hội được hưởng lợi nhuận cao hơn giá trị đầu tư ban đầu khi giá trái phiếu biến động tăng;
Sử dụng vốn linh hoạt: khi có nhu cầu sử dụng vốn, khách hàng có thể thực hiện nghiệp vụ mua bán lại (REPO), cầm cố tại Sacombank hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường thứ cấp
Rủi ro đơn vị phát hành: do đây là trái phiếu do Chính Phủ phát hành và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh nên rủi ro của nhà phát hành là rất thấp;
Dòng tiền được xác định rõ: trái phiếu thực chất là một khoản vay với mệnh giá và lãi suất được thanh toán tại các khoản thời gian xác định trước giúp khách hàng dễ dàng xây dựng danh mục khi dòng tiền về đã được xác định rõ thời điểm;
Trái tức khách hàng nhận được định kỳ từ tổ chức phát hành được miễn thuế thu nhập.
- Nhược điểm ;
Lãi suất thị trường trái phiếu có thể biến động tăng so với lãi suất tại thời điểm đầu tư khiến giá trị đầu tư của khách hàng suy giảm nếu bán;
Tuy Trái phiếu chính phủ có mức độ rủi ro rất thấp nhưng khả năng vỡ nợ của nhà phát hành vẫn có thể xảy ra.
2.Điều kiện và thủ tục
Điều kiện giao dịch:
Khách hàng cần có tài khoản lưu ký tại công ty chứng khoán (CTCK) và tài khoản thanh toán tại một ngân hàng;
Khách hàng phải ký hợp đồng nguyên tắc với Sacombank trước khi thực hiện giao dịch;
Giá trị giao dịch tối thiểu giữa Sacombank và khách hàng:
- Đối với khách hàng cá nhân: 100 triệu đồng/ giao dịch
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: 300 triệu đồng/ giao dịch.
Thực hiện giao dịch:
Căn cứ vào thông tin chào giá trên website Sacombank hoặc thông qua Chi nhánh/Phòng giao dịch (CN/PGD), khách hàng liên hệ thông qua CN/PGD hoặc trực tiếp với Phòng Kinh doanh vốn để thỏa thuận thực hiện giao dịch;
Sau khi thỏa thuận xong, khách hàng ký và chuyển Phiếu xác nhận thỏa thuận giao dịch về cho Trung tâm thanh toán nội địa ;
Đồng thời khách hàng lập và chuyển Phiếu yêu cầu đặt lệnh (theo mẫu của CTCK nơi khách hàng mở tài khoản) cho CTCK (CN/PGD có thể hỗ trợ);
3. Thông tin trái phiếu
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
- Trái phiếu chính quyền địa phương
4.Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu
1. Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của ngân hàng chính sách đối với khoản phát hành trái phiếu ở thị trường trong nước.
2. Đề án phát hành trái phiếu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Đề xuất nhu cầu huy động và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước theo hạn mức tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó bao gồm nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
b) Phương án huy động các nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, trong đó có nguồn vốn phát hành trái phiếu;
c) Dự kiến điều kiện, điều khoản của trái phiếu bao gồm: khối lượng; kỳ hạn (từ 01 năm trở lên); phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
d) Dự kiến kế hoạch phát hành và sử dụng vốn trái phiếu;
đ) Phương án sử dụng và quản lý vốn trái phiếu và dự kiến việc mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh (nếu có);
e) Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn;
g) Các cam kết của đối tượng được bảo lãnh đối với đối tượng mua trái phiếu;
h) Tình hình tài chính của ngân hàng chính sách trong 03 năm liền kề trước năm kế hoạch, bao gồm vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, tổng thu, tổng chi, chênh lệch thu - chi và tình hình cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý của Nhà nước cho ngân hàng chính sách;
i) Tình hình huy động và sử dụng vốn thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước trong từng năm của 03 năm liền kề trước năm kế hoạch, trong đó nêu rõ:
- Tổng nguồn vốn huy động trong từng năm phân theo từng loại nguồn vốn, trong đó bao gồm: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và từ các nguồn huy động khác; nguồn vốn từ thu hồi cho vay; nguồn vốn gối đầu năm liền kề trước chuyển sang.
- Tình hình sử dụng vốn trong từng năm, trong đó bao gồm: trả nợ gốc vốn huy động đến hạn (trong đó có chi trả nợ gốc trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu (dư nợ đầu năm, cho vay mới trong năm, thu hồi cho vay trong năm và dư nợ cuối năm); nguồn vốn chuyển sang năm sau và sử dụng vốn khác.
k) Tình hình phát hành, thanh toán nợ gốc, nợ lãi và dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong 03 năm liền kề trước năm kế hoạch.
3. Văn bản phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách hoặc người được ủy quyền theo quy định tại điều lệ tổ chức, hoạt động của ngân hàng chính sách.
4. Báo cáo tài chính của 02 năm trước năm liền kề năm kế hoạch đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập (trong trường hợp Kiểm toán nhà nước không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm đó) và báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm kế hoạch được Tổng giám đốc ngân hàng chính sách phê duyệt.
5. Các văn bản chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này:
a) Quyết định Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tăng trưởng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
b) Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình tín dụng mục tiêu khác của Nhà nước (nếu chương trình này chưa thuộc kế hoạch tăng trưởng tín dụng đã được phê duyệt).
5.Thẩm định hồ sơ, phê duyệt hạn mức và cấp bảo lãnh Chính phủ
1. Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho khoản phát hành trái phiếu, các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu, Bộ Tài chính xem xét có ý kiến đối với Đề án phát hành trái phiếu, các điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ cho ngân hàng chính sách, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ và mức phí bảo lãnh trong kế hoạch vay, trả nợ hàng năm. Cụ thể như sau:
a) Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm, các ngân hàng chính sách gửi 03 bộ hồ sơ quy định tại Điều 47 Nghị định này đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưa đáp ứng;
b) Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến đối với kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh hàng năm của các ngân hàng chính sách để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Nội dung trình Thủ tướng Chính phủ về hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu đối với ngân hàng chính sách trong kế hoạch vay, trả nợ hàng năm bao gồm:
- Điều kiện phát hành trái phiếu được bảo lãnh.
- Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của các ngân hàng chính sách.
- Nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng mục tiêu và kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh.
- Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu được bảo lãnh.
- Đề xuất hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu năm kế hoạch cho các ngân hàng chính sách để thực hiện chương trình tín dụng mục tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách trong kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm trên cơ sở quyết định của Chính phủ về hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho ngân hàng chính sách để tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
3. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu hàng năm cho các ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính thông báo hạn mức bảo lãnh phát hành tạm thời trong quý I của năm kế hoạch cho các ngân hàng chính sách với giá trị tối đa không vượt quá số nợ gốc trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đến hạn trong quý I năm kế hoạch và hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu của năm kế hoạch dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thông báo là trước ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm kế hoạch.
4. Bộ Tài chính làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh thực tế cho ngân hàng chính sách sau khi nhận được báo cáo kết quả phát hành của ngân hàng chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Nghị định này.
(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)