1. Khấu trừ là gì?

Khấu trừ là khoản tiền được bớt lại từ phần tiền nợ hoặc hoàn tiền bị trừ lại do người được hưởng phải thực hiện nghĩa vụ.

Ví dụ: Các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan tổ chức sẽ phải chích một phần thu nhập để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản tiền này sẽ bị khấu trừ sau khi cơ quan, cá nhân, tổ chức được hưởng thu nhập và sẽ bị khấu trừ trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng.

Việc khấu trừ tiền lương của người lao động sẽ khiến người lao động bị giảm bớt một phần tiền lương của mình do người sử dụng lao động tiến hành để bù lại vào những khoản tiền mà người sử dụng lao động đã chi hoặc doanh nghiệp, cơ quan bị thiệt hại do lỗi của người lao động gây ra.

>> Xem chi tiết: Khấu trừ thuế là gì? Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là gì?

 

2. Mức khấu trừ tiền lương năm theo quy định pháp luật hiện hành

Bộ luật lao động đã quy định rất rõ về các trường hợp người sử dụng lao động được phép khấu trừ tiền lương và mức khấu trừ của người lao động bao gồm:

– Trong trường hợp người lao động làm hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động nhưng không gây thiệt hại nghiêm trọng do sơ suất mà giá trị của thiết bị, dụng cụ đó không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động được phép khấu trừ tối đa tiền lương theo mức quy định của Chính phủ đã công bố áp dụng tại nơi người lao động làm việc.

Bộ Luật lao động 2019 đã có những quy định rõ ràng về mức khấu trừ tiền lương hàng tháng, người sử dụng lao động không được phép khấu trừ tiền lương của người lao động vượt quá 30% tiền lương/tháng sau khi đã tiến hành trích nộp cho người lao động những khoản tiền liên quan tới bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Đối với từng trường hợp người về mức độ thiệt hại mà người lao động gây ra để yêu cầu mức bồi thường khác nhau, không phải bất cứ trường hợp nào các thiệt hại cũng sẽ áp dụng hình thức khấu trừ tiền lương.

Ví dụ: trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, người lao động đã không may làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc người lao động thực hiện những hành vi khác gây thiệt hại tài sản mà giá trị của thiết bị, dụng cụ đó không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương theo tiền lương đã ký kết trong Hợp đồng lao động.

Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định rõ ràng trong Nghị định số 90 năm 2019 của Chính phủ. Quý bạn đọc có thể tham khảo nghị định này để nắm chắc về mức lương tối thiểu vùng áp dụng khác nhau đối với từng tỉnh, thành phố, tránh tình trạng nhầm lẫn với mức lương cơ bản là 1.490.000/ tháng.

Đối với trường hợp quá trình lao động người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc tài sản của tổ chức, doanh nghiệp thì người lao động phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ những dụng cụ, thiết bị của tài sản đó theo giá thị trường tại thời điểm người đó làm mất.

Nếu người sử dụng lao động và người lao động đã ký kết hợp đồng trách nhiệm thì có thể yêu cầu người lao động thực hiện theo đúng những điều khoản đã được ký kết và bồi thường khi người lao động vi phạm.

Tuy nhiên, một số do trường hợp khách quan như bão lũ, thiên tai, hỏa hoạn hoặc những sự kiện khách quan không thể lường trước như dịch bệnh… mà không thể khắc phục dù đã thực hiện mọi biện pháp để khắc phục thì người lao động cũng không có trách nhiệm phải bồi thường.

 

3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Khấu trừ thuế GTGT (hay còn được gọi là VAT) là hoạt động mà doanh nghiệp cần xác định chính xác số tiền thuế phải nộp dựa trên kết quả của việc lấy số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào. Thuế GTGT đầu vào được hiểu là khi doanh nghiệp mua vào một lượng hàng hóa nhất định thì sẽ phải chịu thuế GTGT của sản phẩm đó, còn khi doanh nghiệp bán sản phẩm cho người tiêu dùng thì người đó sẽ phải chịu thuế GTGT của loại hàng hóa đó.

Khi đó, thuế GTGT mà doanh nghiệp cần phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ: Một doanh nghiệp B nhập lô hàng có trị giá là 800 triệu đồng với mức thuế GTGT khi mua vào là 10% – khi đó doanh nghiệp B sẽ phải chịu mức thuế GTGT là 80 triệu đồng. Sau đó, doanh nghiệp B đã bán lô hàng trên với giá trị là 930 triệu đồng thì người mua phải nộp số thuế GTGT là 93 triệu đồng.

Như vậy số thuế GTGT mà doanh nghiệp B cần nộp vào ngân sách  là 93 – 80 = 10 triệu đồng.

>> Tham khảo thêm: Thuế GTGT của mặt hàng gỗ và Khấu trừ thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ tròn

 

4. Phương pháp khấu trừ thuế TNCN

Thứ nhất, đối với thu nhập của cá nhân không cư trú: 

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. 

Thứ hai, đối với thu nhập của cá nhân cư trú: 

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

+ Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

+ Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.

+ Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.

– Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số,bán hàng đa cấp

Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. 

– Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá  nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.

– Thu nhập từ trúng thưởng

Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. 

>> Tham khảo: Xử lý khai sai chỉ tiêu [22]-thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT

Vừa rồi Luật Minh Khuê đã trình bày nội dung về Khấu trừ là gì? Ví dụ về khấu trừ và các phương pháp khấu trừ. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với quý bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!