1. Khấu trừ sai tiền lương của người lao động thì bị xử lý thế nào?
Theo Điều 102 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về khấu trừ tiền lương, người sử dụng lao động chỉ được thực hiện khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại phát sinh do việc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, hoặc tài sản thuộc sở hữu của người sử dụng lao động. Người lao động trong trường hợp bị khấu trừ tiền lương có quyền được thông báo rõ ràng về lý do của việc khấu trừ đó.
Mức khấu trừ tiền lương được giới hạn không vượt quá 30% của tổng số tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động. Đây là sau khi đã trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, công ty chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty theo quy định. Mức khấu trừ hằng tháng tối đa sẽ không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
2. Trường hợp công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động?
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định;
+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm
Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Như vậy đối với trường hợp công ty khấu trừ tiền lương sai cho người lao động có thể bị phạt từ 10 đến 100 triệu đồng. Đồng thời buộc công ty trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
3. Khi vi phạm nội quy công ty thì người lao động có bị khấu trừ tiền lương?
Theo Điều 117 của Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định liên quan đến việc tuân thủ các quy tắc về thời gian làm việc, sử dụng công nghệ, và quy trình điều hành sản xuất, kinh doanh. Các quy định này được người sử dụng lao động ban hành thông qua nội quy lao động và được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật.
Kỷ luật lao động giúp duy trì trật tự, kỷ cương trong quá trình làm việc và đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức lao động. Các quy định này có thể bao gồm nhiều khía cạnh như việc giữ gìn thời gian làm việc, sử dụng các công nghệ hiện đại, tuân thủ quy trình sản xuất và kinh doanh, và các quy tắc đạo đức trong nơi làm việc. Quy định kỷ luật lao động được xây dựng để đảm bảo rằng mọi người lao động trong tổ chức hoạt động theo các quy định và chuẩn mực nhất định, tăng cường hiệu suất làm việc và duy trì một môi trường làm việc tích cực và có trách nhiệm.
Căn cứ Điều 127 Bộ luật Lao động 2019, quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Cụ thể, Bộ luật Lao động nêu rõ những hành vi sau đây mà người sử dụng lao động không được thực hiện khi xử lý kỷ luật lao động:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động:
+ Hành động đe dọa, lăng mạ, hay làm tổn thương về thể chất hoặc tinh thần đối với người lao động.
+ Gây tổn hại đến danh tiếng, uy tín cá nhân hoặc nghề nghiệp của người lao động.
- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động:
+ Sử dụng biện pháp phạt tiền hoặc cắt lương mà không tuân thủ quy trình xử lý kỷ luật lao động quy định trong pháp luật.
+ Vi phạm quy định về cách xử lý kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định:
+ Áp dụng biện pháp xử lý kỷ luật lao động đối với hành vi không được quy định rõ trong nội quy lao động.
+ Xử lý kỷ luật lao động không tuân thủ quy định hợp đồng lao động đã ký kết hoặc không được quy định trong pháp luật lao động.
Theo quy định trên, người lao động vi phạm nội quy công ty có thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật lao động. Tuy nhiên, hành vi khấu trừ tiền lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động là hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Do đó, công ty không được khấu trừ tiền lương người lao động trong trường hợp này.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Không phát sinh có phải kê khai không?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.