- 1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?
- 2. Không phát sinh khấu trừ có phải khai thuế không?
- 3. Không khai thuế bị phạt thế nào?
- 4. Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN
- 4.1 Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay sử dụng mã số thuế nào?
- 4.2 Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc có khác với mã số TNCN không?
- 4.3 Người phụ thuộc của cá nhân được hiểu như nào?
1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế là khoản thu bắt buộc trong ngân sách nhà nước được pháp luật quy định rõ ràng đối với các tổ chức kinh tế và các thành viên trong xã hội. Nộp thuế là nghĩa vụ phải thực hiện của các đối tượng chịu thuế đối với người nộp thuế theo quy định. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế góp phần quan trọng thúc đẩy ngân sách nhà nước.
Thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ. Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.
Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN tháng/quý nào thì không phải khai thuế TNCN của tháng/quý đó.
Thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập mà người lao động phải trích ra một phần tiền lương, hoặc các nguồn thu nhập khác nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã khấu trừ. Loại thuế này là duy nhất vì nó không đánh vào những người có thu nhập thấp. Như vậy, đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân là tạo ra thu nhập công bằng cho mọi đối tượng, giúp giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. Trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là trong tháng/quý doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải trả tiền lương, tiền công.
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc trong tháng/quý người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ vào tiền lương trước khi trả thu nhập.
Hiện nay, thì có 2 đối tượng cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân đó là: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân cư trú thì : Thu nhập chịu thuế sẽ là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập) .
- Đối với cá nhân không cư trú thì: Thu nhập chịu thuế sẽ là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập (căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân chia nhiều trường hợp (nhiều loại thu nhập khác nhau), như:
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp, đại lý xổ số; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Khấu trừ thuế thu nhập đối với một số trường hợp khác (trường hợp khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập).
- Khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý).
Trong các trường hợp nêu trên, bài viết tập trung phân tích các trường hợp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nói cách khác, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ (tạm nộp thuế) theo tháng hoặc quý, bao gồm:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì đối tượng nộp doanh thu, cá nhân thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên ở nhiều nơi.
Trường hợp cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước thời hạn kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ luôn thuế theo tỷ lệ lũy tiến từng phần.
Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên hợp đồng hoặc văn bản phân công công việc tại Việt Nam. Nam thực hiện tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần (đối với người làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế đầy đủ (đối với cá nhân làm việc tại Việt Nam). Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
Như vậy, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tính thuế khấu trừ vào thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Các khoản khấu trừ thuế cho từng loại thu nhập là khác nhau, tức là:
- Thuế khấu trừ tiền lương, tiền công thực chất là tạm nộp - cuối năm sẽ quyết toán để biết số thuế nộp thừa/ nộp thiếu và có thể đề nghị hoàn thuế.
- Ngoài ra, có loại thu nhập mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ khấu trừ nộp ngân sách nhà nước như trúng xổ số.
>> Xem thêm: Cách viết tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (mẫu 05/KK-TNCN)
2. Không phát sinh khấu trừ có phải khai thuế không?
Tiết d.1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rõ về vấn đề này như sau: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”.
Qua nội dung trên ta thấy tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động phải thực hiện quyết toán thuế và báo cáo thay cho người được ủy quyền bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Cụ thể, trong năm tính thuế, doanh nghiệp, cá nhân có trả thu nhập cho người lao động phải khai và quyết toán thuế không phân biệt mức thu nhập. Nếu trong năm tính thuế công ty không trả tiền lương, tiền công cho người lao động thì không phải khai thuế
Như vậy, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai và quyết toán thuế thay cho người được ủy quyền, không phân biệt có khấu trừ hay không.
Tức là trong năm tính thuế nếu phát sinh tiền lương thì anh phải kê khai quyết toán thuế, không phân biệt mức chi trả thu nhập.
Đồng thời, tổ chức, cá nhân nộp doanh thu không phải lập tờ khai quyết toán thuế TNCN nếu trong năm tính thuế (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) không phát sinh tiền lương, tiền công.
3. Không khai thuế bị phạt thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ thanh toán thu nhập cho người lao động không thực hiện khai thuế theo quy định thì sẽ bị phạt tùy theo thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế mà bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền (mức thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng), cụ thể:
- Trường hợp phạt cảnh cáo: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (*);
- Trường hợp phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (*)
- Trường hợp phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;
Lưu ý: Trường hợp phát sinh việc hoàn thuế TNCN dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế thì không bị xử phạt trong trường hợp này.
>> Tham khảo: Mẫu bản cam kết không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (08/CK-TNCN)
4. Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN
4.1 Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay sử dụng mã số thuế nào?
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
4.2 Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc có khác với mã số TNCN không?
Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
4.3 Người phụ thuộc của cá nhân được hiểu như nào?
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là nội dung giải đáp cho câu hỏi “Khấu trừ thuế TNCN là gì” cùng những thông tin liên quan mà Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc tham khảo. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tính số thuế khấu trừ thu nhập cá nhân. Nếu thấy hữu ích, hãy chia sẻ thêm tới những người khác nhé. Bạn có thể tham khảo thêm nhiều thông tin hữu ích khác tại Luật Minh Khuê. Mọi vướng mắc, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại.