1. Khi ly hôn người vợ được hưởng quyền lợi gì không ?

Thực tế trong xã hội hiện đại vị trí, vai trò của người phụ nữ ngày càng được đề cao, khoảng cách giữa nam giới và nữ giới đã được thu hẹp lại rất nhiều. Tuy nhiên trong mối quan hệ hôn nhân gia đình và đặc biệt là khi giải quyết việc ly hôn thì lại khác, người vợ luôn là những người yếu thế hơn.

Trả lời:

Có những người vợ chấp nhận dành cả tuổi thanh xuân của mình để chăm lo cho gia đình của mình. Khi người chồng tạo lập ra tài sản cũng vì tình yêu nên người vợ chẳng quan tâm đến việc đứng tên trên: sổ hồng, đăng ký xe. Chính vì vậy khi mà tình yêu chẳng còn nữa, lúc đem nhau ra Tòa con người ta lại muốn giành tất cả về phía mình, cho rằng tài sản đứng tên mình mình mà yêu cầu Tòa án không chia cho vợ.

Mặc dù vậy, đứng dưới góc độ pháp luật thì không thể giải quyết như vậy? Bởi theo nguyên tắc tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, nếu không phải là được tặng cho riêng, thừa kế riêng thì đều là tài sản chung của vợ chồng; kể cả tài sản đó chỉ có duy nhất người chồng đứng tên.

Theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tài sản chung của vợ chồng được hiểu là:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Vì vậy quyền lợi vật chất mà người vợ được hưởng chính là một phần tài sản chung của vợ chồng. Vì cả hai đều cùng có công sức đóng góp. Công sức đóng góp của người vợ có thể hiểu như sau: đóng góp tiền bạc để tạo lập tài sản chung với chồng; đóng góp bằng tinh thần, bằng mọi sự chia sẻ, chăm sóc có thể cho người chồng.

Về nguyên tắc khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng được chia theo sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Tuy nhiên đối với những vụ án ly hôn, khi mà tình cảm vợ chồng chẳng còn như trước nữa thì đến cái tăm cũng chia đôi, khi đó Tòa án sẽ phải căn cứ theo quy định của pháp luật hôn nhân để giải quyết, theo đó tài sản chung vợ chồng được chia theo nguyên tắc sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy khi đã là tài sản chung của vợ chồng thì không phụ thuộc vào việc ai là người đứng tên, Tòa án vẫn sẽ giải quyết chia tài sản cho cả hai bên vợ - chồng; nhằm đảm bảo quyền lợi xứng đáng mà người vợ được hưởng. Đây chính là một quyền lợi mà người vợ được hưởng khi ly hôn.

2. Về quyền nuôi con khi ly hôn:

Không chỉ có tài sản, sau khi ly hôn người vợ cũng được bảo vệ quyền lợi trong việc nuôi con. Điều này được thể hiện rõ tại quy định điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao trực tiếp người mẹ nuôi. Đối với những con từ 36 tuổi trở lên, lúc này tùy thuộc vào điều kiện của mẹ mà Tòa án xét thấy đảm bảo được cho con thì sẽ cho nuôi hoặc do con lựa chọn (khi con đủ 7 tuổi trở lên).

Khi người vợ là người trực tiếp nuôi con thì người cha không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; và thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Ngoài những quyền lợi về tài sản chung, con chung một số người vợ khi ly hôn còn được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khỏe. Đặc biệt với những người vợ là nạn nhân của bạo lực gia đình thì họ hoàn toàn có quyền tố cáo chính người chồng của mình về hành vi bạo lực gia đình, thậm chí có thể tố giác hình sự về tội cố ý gây thương tích.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Vợ không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không ?

Mong Luật sư tư vấn cho em về vấn đề sau: vợ chồng tôi không thể ở được với nhau. Hiện tại, vợ tôi đã bỏ đi làm được nửa năm rồi. Tôi hiện đang nuôi con nhỏ. Giờ tôi muốn ly hôn nhưng vợ tôi không đồng ý.
Vậy tôi có thể nộp đơn ly hôn mà không cần chữ kí của vợ có được không?
Cảm ơn!

Khi ly hôn người vợ được hưởng quyền lợi gì không?

Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo đó, một trong hai bên có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình trích dẫn ở trên thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Do đó, khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bạn hoàn toàn có thể ly hôn theo yêu cầu một bên mà không cần phải có chữ ký của vợ bạn.

- Về tài sản: theo nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Về con chung: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

**Thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản yêu cầu giải quyết.

Đối với trường hợp bạn đơn phương ly hôn, bạn tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

3. Phân chia quyền sở hữu nhà chung khi ly hôn ?

Kính chào Luật sư! Cho em hỏi, hai vợ chồng em đồng thuận ly hôn, không có tài sản chung, chỉ có 1 căn nhà, thì khi ly hôn căn nhà chưa bán được thì sẽ xét như thế nào ạ? Vì nhà này là nhà tái định cư, vẫn chưa có sổ hồng. Vậy khi phán xét ly hôn người vợ có quyền được ở lại trong căn nhà khi căn nhà chưa bán được không?
Em xin cảm ơn!

Phân chia quyền sở hữu nhà chung khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điêu 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Và Điều 43 Luật này quy định về tài sản riêng như sau:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, trước hết, bạn cần phải xác định ngôi nhà trên là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng dựa trên các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình như trên.

Trong trường hợp ngôi nhà này là tài sản riêng của bạn thì theo quy định tại Điều 63 Luật này quy định về quyền lưu cư của vợ, chồng sau khi ly hôn như sau:

"Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."

Còn trong trường hợp ngôi nhà trên là sở hữu chung của vợ chồng thì dựa theo thỏa thuận của các bên, quyền sở hữu của ngôi nhà sẽ được phân chia một cách hợp lý. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì lúc này nếu có yêu cầu, Tòa án sẽ phân chia dựa theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật"

Do đó, trong khi căn nhà chưa được bán, cũng như người vợ khó khăn về chỗ ở thì người vợ có quyền lưu cư trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, nếu ngôi nhà là tài sản riêng của bạn. Còn nếu ngôi nhà này là tài sản chung, thì việc phân chia giá trị ngôi nhà sẽ do các bên tự thỏa thuận, nếu không thể thỏa thuận thì Tòa án sẽ giải quyết dựa theo quy định nêu trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đất được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay riêng?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

4. Nộp đơn ly hôn ở đâu khi không xác định được nơi cư trú ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê. Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn hỗ trợ. Tôi và vợ tôi kết hôn với nhau từ năm 2012. Hiện nay, em muốn làm đơn ly hôn với vợ. Tuy nhiên, vợ em đã vắng nhà mấy tháng rồi, em cũng không rõ cô ấy đi đâu, không liên lạc được, không có địa chỉ cụ thể của cô ấy. Em có làm đơn ly hôn gửi tòa án nhân dân cấp huyện nơi em sinh sống để giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, tòa án không thụ lý đơn và hướng dẫn em nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện nơi vợ em cư trú, làm việc. Nhưng hiện tại em không liên lạc được với vợ, không rõ địa chỉ của cô ấy ở đâu.
Vậy trường hợp này em có được giải quyết ly hôn không?
Cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn đơn phương:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.

Như vậy, trường hợp bạn không xác định được nơi ở hiện tại của vợ mình để nộp đơn xin ly hôn, thì bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bạn cư trú hoặc làm việc cuối cùng và phải chứng minh được. Trường hợp bạn ly hôn đơn phương có tranh chấp về tài sản thì bạn sẽ nộp đơn tại tòa án nơi có tài sản để giải quyết và chứng minh được.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn:

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Như vậy, trường hợp của bạn để được tòa án giải quyết ly hôn, bạn cần tiến hành thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất tích Thủ tục này cần phải đáp ứng điều kiện căn cứ theo Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

5. Ly hôn phải đóng những khoản phí gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Hai vợ chồng tôi thuận tình ly hôn. Cô ấy nhận nuôi 2 con một cháu 8 tuổi một cháu 5 tuổi. Vậy tôi phải hỗ trợ bao nhiêu một tháng và tiền án phí phải đóng cho toà án là bao nhiêu gồm những khoản phí gì? Thủ tục như thế nào ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi !

Trả lời:

1. Hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình:

Trong trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn). Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

- Đơn xin ly hôn thuận tình;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính/ bản sao công chứng);

- CMND và hộ khẩu;

- Giấy khai sinh các con ;

- Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản.

2. Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn

3. Mức án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì mức án phí đối với từng loại vụ việc được quy định cụ thể như sau:

Đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm; Mức án phí hình sự sơ thẩm và án phí hình sự phúc thẩm; Mức án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính phúc thẩm:

Loại án phí

Mức án phí

Án phí hình sự sơ thẩm

300.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự,

hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh,

thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

Án phí hành chính sơ thẩm

300.000 đồng

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự phúc thẩm

300.000 đồng

Án phí hành chính phúc thẩm

300.000 đồng

Như vậy khi vợ chồng bạn ly hôn, không có tranh chấp về tài sản, chỉ yêu cầu tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn thì án phí là 300.000 đồng. Khi nộp đơn bạn sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Ngoài ra theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

4. Về mức cấp dưỡng

Theo Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo đó, khi ly hôn, người không nuôi con sẽ phải có trách nhiệm cấp dưỡng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tuy nhiên, căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về mức cấp dưỡng nuôi con như sau:

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Khi xác định mức cấp dưỡng, cần căn cứ vào hai yếu tố sau:

Thứ nhất thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng (tức là căn cứ vào mức thu nhập thường xuyên hoặc tài sản chung họ còn sau khi đã trừ đi chi phí thông thường cần thiết cho cuộc sống của họ).

Thứ hai nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng tức là mức sinh hoạt trung bình của người được cấp dưỡng theo mức sống trung bình của người dân địa phương nơi người được cấp dưỡng cư trú, bao gồm các chi phí cần thiết về ăn ở, mặc, học hành, khám chữa bệnh và các chi phí cần thiết khác nhằm bảo đảm cuộc sống của người được cấp dưỡng.

Như vậy, pháp luật không quy định mức cấp dưỡng cụ thể cho các trường hợp mà tùy hoàn cảnh, điều kiện của người phải được cấp dưỡng và của nguồn được cấp dưỡng mà các bên thỏa thuận hoặc tòa án quyết định cho phù hợp. Đối với mức cấp dưỡng, pháp luật ưu tiên hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về mức cấp dưỡng cho con cho phù hợp. Trường hợp không tự thỏa thuận được thì vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định một mức cấp dưỡng phù hợp căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?