1. Tìm hiểu về quyền sử dụng đất là gì?

Quyền sử dụng đất là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai và tài nguyên quốc gia. Đất đai không chỉ đơn thuần là tài sản thuộc sở hữu toàn dân và được Nhà nước quản lý, mà còn mang tính chất là tư liệu sản xuất và cơ sở vật chất quan trọng cho chủ sử dụng đất. Đất đai đóng vai trò không thể thiếu trong mọi lĩnh vực quan trọng của một quốc gia, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và kinh doanh.

- Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai, các quốc gia đã đặt ra các quy định về các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng và quyền quyết định về đất đai. Thuật ngữ "Quyền sử dụng đất" tiếp tục được sử dụng trong các văn bản pháp luật như Hiến pháp năm 2013, Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai năm 2013.

- Theo Điều 53 của Hiến pháp năm 2013, đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư và quản lý được coi là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất. Điều 54 của Hiến pháp năm 2013 quy định rằng đất đai là một tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của đất nước và được quản lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức và cá nhân có thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất có thể chuyển quyền sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được bảo vệ bởi pháp luật.

- Trong Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền tài sản được định nghĩa là quyền có giá trị tiền bạc, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Điều này đã xác nhận rằng quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản và có thể có giá trị tiền. Luật đất đai năm 2013 không đưa ra định nghĩa về quyền sử dụng đất, mà chỉ định nghĩa một số thuật ngữ liên quan như chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất. Do đó, quyền sử dụng đất có thể hiểu là quyền tài sản của chủ thể sử dụng đất, thể hiện quyền lực đối với đất đai và có thể có giá trị tiền và được thực hiện trong phạm vi quy định của pháp luật.

 

2. Con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ khi ở cùng bố mẹ trong trường hợp nào

Khi sống chung với cha mẹ, không phải tất cả các trường hợp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được cấp cho hộ gia đình đều đồng nghĩa với việc con có quyền sử dụng đất chung với cha mẹ. Theo Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình sử dụng đất được xác định là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.

- Để được Nhà nước giao đất, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Quyết định giao đất phải ghi rõ giao đất cho hộ gia đình "Ông" hoặc "Bà".

Con phải sinh trước thời điểm Nhà nước giao đất (không phụ thuộc vào độ tuổi của con).

Con phải sống chung với cha mẹ tại thời điểm được giao đất.

- Để được Nhà nước cho thuê đất, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Tiền thuê đất là tài sản chung của cha mẹ và con, trừ khi có thỏa thuận khác (tiền thuê đất là tài sản chỉ của cha mẹ, nhưng cha mẹ muốn ghi là hộ gia đình là người thuê đất, trong trường hợp này, con cũng có quyền sử dụng đất chung với cha mẹ).

Con phải sống chung với cha mẹ tại thời điểm thuê đất.

- Để được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (đối với nguồn gốc đất từ việc nhận chuyển nhượng, tặng cho, khai khoang, thừa kế nhưng chưa có sổ), cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Con đã góp tiền nhận chuyển nhượng (thực tế khó chứng minh), có công sức trong việc khai hoang, được tặng cho chung hoặc thừa kế chung.

Con đang sống chung với cha mẹ tại thời điểm được công nhận quyền sử dụng đất (tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận).

- Để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Tiền nhận chuyển nhượng là tài sản của cha mẹ và con (mặc dù trên thực tế khó chứng minh).

Con phải sống chung với cha mẹ tại thời điểm nhận chuyển nhượng.

- Để được tặng cho chung, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Văn bản tặng cho phải ghi rõ là tặng cho chung. Trước ngày 01/7/2014, việc tặng cho không bằng văn bản cũng có thể hợp pháp. Trong trường hợp này, con sẽ có quyền sử dụng đất chung với cha mẹ nếusinh trước thời điểm được tặng cho.

Con phải sống chung với cha mẹ tại thời điểm được tặng cho.

- Để được thừa kế chung, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nội dung di chúc ghi rõ người thừa kế là cha mẹ và con (thừa kế chung) hoặc được thừa kế theo quy định pháp luật mà không tách thửa.

Con phải sống chung với cha mẹ tại thời điểm mở thừa kế.

Tóm lại, để con có quyền sử dụng đất chung với cha mẹ khi sống chung, cần đáp ứng các điều kiện liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho chung và thừa kế chung theo quy định của Luật Đất đai 2013. Việc đáp ứng các điều kiện này sẽ đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho cả cha mẹ và con trong việc sử dụng đất chung.

 

3. Khi không sống chung với cha mẹ thì trường hợp nào con có chung quyền sử dụng đất với bố mẹ

Khi con không sống chung với cha mẹ (tức là sống riêng), nếu có chung quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận sẽ không được cấp cho gia đình mà sẽ được cấp cho từng cá nhân. Trên trang bìa của Giấy chứng nhận, sẽ ghi "Ông" hoặc "Bà", sau đó là họ tên, năm sinh và tên khác.

- Hình thức chia sẻ quyền sử dụng đất khi không sống chung phổ biến nhất là cùng đóng góp tiền để nhận chuyển nhượng (trường hợp thứ 7).

- Theo khoản 2 Điều 98 của Luật Đất đai 2013: "Trong trường hợp một mảnh đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người chung sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận. Trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu, có thể cấp chung một Giấy chứng nhận và giao cho người đại diện."

- Vì vậy, mặc dù cùng có chung quyền sử dụng đất, nhưng Giấy chứng nhận sẽ khác với thời điểm sống chung với cha mẹ. Nói cách khác, nếu con và cha mẹ cùng đóng góp tiền để nhận chuyển nhượng khi không sống chung, thông tin trong Giấy chứng nhận không thể phản ánh mối quan hệ huyết thống hoặc chăm sóc (bố nuôi, mẹ nuôi và con nuôi) cụ thể như sau:

  • Phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất.
  • Cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sử dụng đất yêu cầu cấp chung 01 Giấy chứng nhận và giao cho người đại diện.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và kịp thời, chúng tôi đã sẵn sàng cung cấp hai phương thức liên lạc sau đây:

Hotline: Quý khách có thể gọi điện trực tiếp đến số hotline 1900.6162 của chúng tôi. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm sẽ luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách. Chúng tôi cam kết đáp ứng yêu cầu của quý khách một cách chi tiết và chính xác.

Email: Quý khách cũng có thể gửi email trực tiếp đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ kiểm tra và phản hồi lại email của quý khách trong thời gian sớm nhất có thể. Chúng tôi đảm bảo tính bảo mật và bảo đảm rằng mọi thông tin quý khách cung cấp sẽ được xử lý một cách cẩn thận và không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào.