1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Hồ Chí Minh được thiết lập dựa trên Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND, được ban hành vào năm 2016. Nghị quyết này quy định rõ các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân Thành phố, nhằm đảm bảo việc thu phí một cách công khai, minh bạch và hợp lý. Theo đó, các khoản lệ phí được quy định cụ thể, giúp cho người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, Nghị quyết cũng hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ hành chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh phát triển đô thị nhanh chóng của TP.HCM. Việc thực hiện các quy định này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành phố trong tương lai.

Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND, được ban hành vào năm 2016, đã thống nhất quy định 10 loại phí và 7 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Nghị quyết này được đưa ra dựa trên Tờ trình số 6907/TTr-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Nhân dân thành phố. Mục đích chính của Nghị quyết là tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho việc thu phí và lệ phí, nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý nhà nước.

Theo nguyên tắc được xác định trong Nghị quyết, các mức thu phí và lệ phí hiện tại sẽ được giữ nguyên, đồng thời tỷ lệ để lại cho các cơ quan thực hiện việc thu phí cũng sẽ được bảo toàn theo quy định đang áp dụng trên địa bàn thành phố. Điều này không chỉ giúp ổn định tình hình tài chính cho các cơ quan nhà nước mà còn đảm bảo quyền lợi cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND thể hiện sự quyết tâm của chính quyền thành phố trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Sự thống nhất này không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trong thành phố.

 

2. Các loại lệ phí khi cấp sổ đỏ

Khi làm sổ đỏ trong năm 2024, người dân sẽ phải nộp một số khoản phí quan trọng. Đầu tiên, tiền sử dụng đất sẽ được xác định tùy thuộc vào từng đối tượng thu, với các mức thu khác nhau được quy định cụ thể. Tiếp theo là lệ phí trước bạ, theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, khoản phí này được tính dựa trên giá tính lệ phí trước bạ nhân với tỷ lệ phần trăm. Cụ thể, lệ phí trước bạ sẽ được tính bằng 0,5% của giá đất theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành nhân với diện tích thực tế của thửa đất thổ cư đang được cấp sổ đỏ, công thức tính là: Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0,5%.

Bên cạnh đó, lệ phí cấp Giấy chứng nhận cũng là một khoản phí cần lưu ý, được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, với mức thu do Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định, dẫn đến sự khác biệt giữa các tỉnh, thành phố. Ngoài lệ phí cấp Giấy chứng nhận, người dân còn phải nộp phí thẩm định hồ sơ, khoản phí này áp dụng cho việc thẩm định các điều kiện cần thiết để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và mức thu cũng sẽ được quy định riêng cho từng địa phương.

Cuối cùng, thuế thu nhập cá nhân cũng là một nghĩa vụ quan trọng khi làm sổ đỏ. Theo quy định tại Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các sửa đổi sau đó, người chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế với mức thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng được thỏa thuận trong hợp đồng. Điều này có nghĩa là người dân cần chuẩn bị cho các khoản phí và thuế liên quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong quá trình làm sổ đỏ.

 

3. Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại TPHCM

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (mức thu lệ phí cấp sổ đỏ) trên địa bàn TPHCM như sau:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Quận

Huyện

Dưới 500m2

Từ 500m2 đến dưới 1.000m2

Trên 1.000m2

I

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

đồng /giấy

25.000

0

100.000

100.000

100.000

2

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

đồng /giấy

100.000

100.000

200.000

350.000

500.000

3

Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất

đồng /giấy

100.000

100.000

200.000

350.000

500.000

II

Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1

Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất

đồng /lần

15.000

7.500

20.000

20.000

20.000

2

Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

đồng /lần

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

3

Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận

đồng /lần

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

4

Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng /lần

20.000

10.000

20.000

20.000

20.000

5

Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất

đồng /lần

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại TPHCM năm 2024

Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mức phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ) tại TPHCM năm 2024 như sau:

* Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

STT

Quy mô diện tích (m2)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Tại quận

Tại huyện

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân

   

1

Nhỏ hơn 500m2

50.000

25.000

2

Từ 500m2 trở lên

500.000

250.000

II

Đối với tổ chức

   

1

Nhỏ hơn 10.000m2

2.000.000

2

Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2

3.000.000

3

Từ 100.000m2 trở lên

5.000.000

* Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

STT

Giá trị tài sản chuyển nhượng

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Tài sản có giá trị đến 1 tỷ đồng

50.000

2

Tài sản có giá trị từ trên 1 đến 5 tỷ đồng

100.000

3

Tài sản có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng

2.100.000

4

Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng

3.100.000

 

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức lệ phí

Mức lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Trước hết, loại đất là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Các loại đất như đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sẽ có mức thu lệ phí khác nhau, phản ánh giá trị và mục đích sử dụng của từng loại đất. Thứ hai, diện tích đất cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc xác định mức phí. Thông thường, diện tích đất càng lớn thì mức lệ phí phải nộp càng cao, nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc thu phí theo giá trị thực tế của tài sản.

Ngoài ra, đối tượng sử dụng đất cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến mức lệ phí. Các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức thường có mức thu lệ phí khác nhau, phản ánh khả năng tài chính và mục đích sử dụng đất của từng nhóm đối tượng. Cuối cùng, thủ tục hành chính cũng góp phần quan trọng vào việc xác định mức lệ phí. Độ phức tạp của thủ tục làm giấy tờ, từ việc chuẩn bị hồ sơ cho đến quá trình thẩm định, sẽ ảnh hưởng đến mức phí mà người dân phải chi trả. Những thủ tục phức tạp hơn thường đòi hỏi thời gian và công sức nhiều hơn, dẫn đến mức lệ phí cao hơn. Tổng hợp lại, các yếu tố này cùng nhau tạo nên một hệ thống lệ phí đa dạng và linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Xem thêm bài viết: Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2024? Phí làm sổ đỏ đất thổ cư?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.