1. Khi nào hộ kinh doanh gia đình phải nộp thuế ?

Luật sư cho tôi hỏi sắp tới tôi sẽ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể, tôi có nghiên cứu trên mạng thì để phải đăng kí nộp thuế sau 10 ngày có giấy phép kinh doanh. Nhưng tôi còn chỗ thắc mắc chưa hiểu là trong luật có để doanh thu trên 100 triệu/năm thì nộp 300 ngàn/năm mà tôi không thấy ghi là phải nộp khi nào ? Vì vừa đăng kí kinh doanh xong làm sao biết được doanh thu để nộp thuế cho đúng. Mong luật sư tư vấn giúp tôi thuế phải nộp khi nào.
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

*) Về kê khai thuế:

- Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC về việc kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, thì trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.

Căn cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế bao gồm: hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế (nếu có) cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán dự kiến của cá nhân để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở để ra thông báo số thuế phải nộp của cá nhân.

- Về kê khai nộp lệ phí môn bài, căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC về việc kê khai lệ phí môn bài thì cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì cá nhân kinh doanh kê khai thuế trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đứng ra kinh doanh, sau đó cơ quan thuế sẽ gửi thông báo nộp thuế đến cho người kinh doanh.

Thời hạn nộp thuế:

+ Về thuế khoán: Căn cứ Thông báo nộp thuế, cá nhân nộp thuế khoán nộp tiền thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.

+ Về lệ phí môn bài: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế. Các năm tiếp theo cá nhân kinh doanh nộp chậm nhất là ngày 30 / 01 hàng năm.

*) Về việc xác định doanh thu

- Cá nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì tính theo doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Doanh thu tính thuế được xác định tương ứng với 12 tháng.

- Cá nhân tự ước tính mức doanh thu 1 tháng của hộ kinh doanh để kê khai nộp thuế theo quy định.

*) Về tỷ lệ thuế:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

*) Kê khai hằng năm

- Căn cứ theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tính thuế. Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.

- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT - BTC.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn thì ngoài việc phải khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn nêu trên ra, cá nhân phải kê khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Phân biệt các loại thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, xin so sánh giúp tôi mức áp dụng thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp để tôi có cơ sở lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp ngay từ đầu ạ ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

- Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

- Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC hợp nhất thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ- CPLuật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC Hợp nhất thông tư hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăngNghị định 209/2013/NĐ-CP

- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC Hợp nhất thông tư hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân, luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổinghị định 65/2013/NĐ-CP.

- Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC Hợp nhất thông tư hướng dẫn Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Luật quản lý thuế

2. Nội dung tư vấn:

Dưới đây là các loại thuế cơ bản của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Các loại thuế khác phụ thuộc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh riêng của đơn vị.

STT

Tên loại thuế

Doanh nghiệp

Hộ kinh doanh

1

Lệ phí môn bài

Có ba mức (Quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP):

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Có ba mức (Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP):

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Lưu ý: Cá nhân/Hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn lệ phí môn bài.

2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN, quy định tại văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC.

Cách tính thuế cụ thể:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập KH&CN (nếu có) ) x thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Các khoản thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển nếu có)

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí hợp lý được trừ) + Thu nhập khác

  • Thuế suất thuế TNDN: 20%

Doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi thuế khi có dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư. Cụ thể tại bài viết:Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành ?

Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, xác định được doanh thu, không xác định được chi phí, được kê khai, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

3

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Căn cứ quy định tại văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC:

  • Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cách tính thuế:

VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

  • Đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

  • Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Cách tính thuế:

VAT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Đối tượng tính thuế theo phương pháp trực tiếp: Những đối tượng không được áp dụng phương pháp khấu trừ.

Căn cứ quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC:

Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

-Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%;

Lưu ý: Hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải đối tượng nộp thuế GTGT.

4

Thuế Thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp có sử dụng lao động, tiến hành khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC

  • Đối với trường hợp cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không có hợp đồng: Khấu trừ 10% trên mỗi lần trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến Tung phần
  • Trường hợp cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trên mỗi lần chi trả thu nhập

Tiêu chí xác định cá nhân cư trú/không cư trú: Thực hiện theo quy định tại khỏa 1 Điều 1 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC

Hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

-Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

-Tỷ lệ thuế Thu nhập cá nhân:

+Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Lưu ý: Hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

5

Kê khai thuế

Căn cứ quy định tại văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Cụ thể:

- Thuế TNDN: Tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm

- Thuế GTGT: + Khai theo tháng

+ Doanh nghiệp mới thành lập khai thuế GTGT theo quý.

+ Doanh nghiệp có ngưỡng doanh thu dưới 50 tỷ/1 năm khai thuế GTGT theo quý

+ Doanh nghiệp có phát sinh bán hàng vãng lai, kinh doanh ngoại tỉnh: Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

- Thuế TNCN:

+ Khai theo quý

+ Doanh nghiệp phát sinh khấu trừ thuế TNCN của 1 loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu trở lên thì khai theo tháng, trừ trường hợp khai thuế GTGT theo quý

- Lệ phí môn bài: Khai khi mới ra kinh doanh. Thời hạn: Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên đứng ra kinh doanh

Căn cứ thông tư 92/2015/TT-BTC:

- Thuế GTGT và TNCN theo phương pháp khoán:

+ Khi mới đứng ra kinh doanh: Khai trong thời gian 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh

+ Hàng năm: Thời hạn nộp là ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế

- Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn: Khai thuế GTGT và TNCN theo quý. Thời hạn chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Lệ phí môn bài: Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên đứng ra kinh doanh

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực Hãy gọi: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 5) để được đội ngũ luật sư chuyên trách lĩnh vực thuế tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực thuế qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

3. Phạt chậm đóng thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc về thuế cá nhân như sau xin được giải đáp: Tôi làm Đăng ký kinh doanh hộ cá nhân năm 2014, ngành nghề sản xuất tăm hương nhưng không hoạt động kinh doanh. Đến tháng 11 năm 2015 tôi cho thuê nhà làm xưởng để sản xuất hàng may mặc.

Vì công ty họ cần mua hoá đơn lẻ (Doanh thu trên 100 triệu/năm) nên tôi lên cơ quan thuế làm thủ tục thì họ bảo tôi bổ sung ngành nghề kinh doanh là cho thuê nhà xưởng và làm tờ khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế. Qua tìm hiểu trên mạng thì tôi đang phân vân giữa việc tôi phải nộp thuế môn bài của năm 2014 và 2015, 2016 hay tôi chỉ phải nộp thuế môn bài từ nửa năm 2015 và năm 2016? Và mức phạt chậm nộp tờ khai đăng ký mã số thuế, tờ khai thuế môn bài là bao nhiêu ? Mong nhận được tư vấn của luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Phạt chậm đóng thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, vấn đề bạn hỏi: bạn phải nộp thuế môn bài của năm 2014 và 2015, 2016 hay chỉ phải nộp thuế môn bài từ nửa năm 2015 và năm 2016.

Thuế môn bài với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh (Theo công văn Số: 1263/TCT-KK của Tổng cục thuế ngày 18/04/2013): Người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừngkinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:

- Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh. Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

-Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất. Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Như vậy với quy định trên nếu trước khi bạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tức là vào thời điểm ban đầu bạn đăng ký sản xuất tăm hương, nếu bạn thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thì bạn vẫn việc nộp thuế môn bài sẽ được thực hiện như sau: nếu bạn đăng ký kinh doanh này trong thời hạn 6 tháng đầu năm 2014 bạn sẽ phải nộp thuế môn bài của cả năm 2014, nếu bạn đăng ký kinh doanh trong thời gian 6 tháng cuối năm thì chỉ phải đóng 50% thuế môn bài của năm 2014. Trường hợp có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì bạn không phải kê khai và nộp thuế môn bài. Như vậy việc đóng thuế môn bài năm 2014 sẽ được tính trên cơ sở phân tích nêu trên, theo đó bạn có thể xác định việc có phải nộp thuế môn bài trong năm 2014 hay không.

Đối với việc nộp thuế môn bài năm 2015 sau khi bạn đã đăng ký thay đổi về nội dung đăng ký kinh doanh thì do thời điểm bạn được cấp giấy đăng ký kinh doanh mới và bắt đầu kinh doanh cho thuê nhà xưởng (11/2015) là vào 6 tháng cuối năm nên bạn sẽ chỉ phải đóng 50% thuế môn bài cho năm 2015. Riêng năm 2016 bạn vẫn tiếp tục kinh doanh phải đóng 100% thuế môn bài cho cả năm 2016.

Thứ hai, vấn đề bạn hỏi: mức phạt chậm nộp tờ khai đăng ký mã số thuế, tờ khai thuế môn bài là bao nhiêu?

Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014­­ và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế thì:

"Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi".

Do bạn đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nên nếu bạn chậm nộp tờ khai thuế cũng như tờ khai đăng ký mã số thuế thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính thuế theo đó:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:

“1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

4. Hướng dẫn để được áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Xin chào luật sư Minh Khuê, Nhờ luật sư tư vấn dùm e 1 số vấn đề về việc đóng thuế của gia đình em. Nhà em có 2 vợ chồng, 2 con nhỏ (sinh năm 2013 và 2016), bố chồng gần 80tuổi còn me chồng thì gần 70tuổi. Nhà e mở dịch vụ rửa xe máy và ô tô, chỉ có 2 vợ chồng e làm.
Mới đây cơ quan thuế vào nhà e thu thuế với mức thu thuế: GTGT 1 tháng là 252k. TNCN 126k/ tháng. Luật sư cho e hỏi là:
1. Với mức đóng thuế GTGT và TNCN như trên thì thuế môn bài nhà e phải đóng bao nhiêu ?
2. Khi e đóng thuế e có hỏi cán bộ thu thuế là nhà e được đóng mức thấp nhất chưa(do hôm đi khảo sát để đóng thuế nhà e đã xin được đóng ở mức thấp nhất) thì cán bộ thu thuế nói là đã áp dụng mức thu nhập thấp nhất là 8.4trieu để tính cho nhà e rồi. Luật sư cho e hỏi với mức doanh thu chịu thuế như vậy đã là mức thấp nhất đúng như lời cán bộ thu thuế nói chưa? Trong trường hợp nhà e chưa được tính mức doanh thu chịu thuế thấp nhất là 8.4tr thì e nên làm thế nào để được áp dụng mức dthu 8.4tr đó ?
3. Với mức đóng thuế TNCN la 126k/tháng thì chỉ tính là thu nhập của 1 mình chồng e trong khi cả 2 vc e cùng làm. Vậy nhà e có được tính doanh thu chia đôi cho 2 vợ chồng để không phải đóng thuế TNCN không?
4. Trong trường hợp đóng thuế TNCN như vậy thì e muốn làm giảm trừ gia cảnh thì e nên làm giảm trừ 4 người là 2 con va bme chồng được không? Nhờ luật sư tư vấn dùm e những vấn đề trên.
E xin chân thành cảm ơn!

Hướng dẫn để được áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Đối với mức 8tr4 :

+ Vì là kinh doanh hộ gia đình nên mức thu nhập không thể cụ thể chính xác như doanh nghiệp, vì vậy nên mức doanh thu được áp dụng sẽ do cơ quan thuế khảo sát thực tế sau đó áp dụng cụ thể với từng trường hợp.

Về mức áp dụng thì mỗi địa phương áp dụng 1 mức khác nhau, nếu bạn cảm thấy mức doanh thu được áp dụng không phù hợp với trường hợp của gia đình mình thì có thể yêu cầu cơ quan thuế xuống khảo sát thực tế và gia đình bạn nên lập bảng kê chi thu cụ thể rồi đưa cho cơ quan thuế.

- Đối với thuế môn bài:

+Căn cứ vào điểm (b1) và điểm (c) khoản 2 điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC: thì tỷ lệ thuế giá trị gia tăng của gia đình bạn là 2% và thu nhập cá nhân là 1% và cách tính thuế phải chịu như sau:

Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN


=>Như vậy, mức doanh thu mà gia đình bạn phải chịu thuế là 1.620.000 đồng/tháng

Với mức thuế GTGT là 252k và thuế TNCN là 126k thi tính ra số doanh thu tính thuế hàng tháng của gia đình bạn là 1.620.000đông vậy mức thuế môn bài gia đình bạn phải chịu là 750.000 đồng/năm
theo biểu thuế môn bài sau :

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

-Giam trừ gia cảnh:
+Theo khoản 3 điều 19 luật
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH1

3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh
=>Như vậy, gia đình bạn sẽ được làm giảm trừ gia cảnh đối với 4 người là 2 con và bố mẹ chồng, bạn với chồng bạn nên thỏa thuận phân chia đăng ký người phụ thuộc để khi tính thuế sẽ được giảm mức đáng kể.

-Phân chia doanh thu để tính thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại điểm 6, mục I, Phần B Thông tư số 84/2008TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh kể cả trường hợp cho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (gọi chung là nhóm cá nhân kinh doanh), sau khi đã xác định được thu nhập chịu thuế từ kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 1 mục I phần B Thông tư này, thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau đây:

6.1. Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh; hoặc

6.2. Theo thỏa thuận giữa các cá nhân, hoặc

6.3. Theo số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thỏa thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân”.

=>Như vậy, nếu trong giấy đưng ký kinh doanh đứng tên hai vợ chồng thì sẽ được chia doanh thu để tính thuế thu nhập cá nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xác định mức của thuế tháng, thuế môn bài thế nào?