1. Trường hợp bắt buộc đăng ký góp vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải đăng ký góp vốn trong các trường hợp sau:

- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến:

+ Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên là nhà đầu tư nước ngoài.

+ Tổ chức kinh tế chuyển đổi loại hình thành công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng vốn điều lệ dẫn đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên từ 51% trở lên.

- Thành lập mới tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Lưu ý:

+ Thủ tục đăng ký góp vốn được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký góp vốn đầy đủ, đúng theo quy định.

+ Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký góp vốn, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài cũng cần lưu ý một số quy định khác về góp vốn như:

+ Loại tài sản góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn bằng tiền, tài sản, quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, v.v.

+ Hình thức góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn một lần hoặc góp vốn theo kỳ hạn.

+ Thời hạn góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn theo đúng thời hạn đã cam kết.

+ Chuyển nhượng phần vốn góp: Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

 

2. Trường hợp không cần đăng ký góp vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài không cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn trong các trường hợp sau:

- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nhưng không dẫn đến:

+ Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên là nhà đầu tư nước ngoài.

+ Tổ chức kinh tế chuyển đổi loại hình thành công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng vốn điều lệ dẫn đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên từ 51% trở lên.

- Mua cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Ví dụ:

+ Nhà đầu tư nước ngoài mua 40% vốn điều lệ của một công ty Việt Nam. Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài không cần đăng ký góp vốn vì tỷ lệ sở hữu của họ chưa đạt 51%.

+ Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của Công ty cổ phần Vincom Retail trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài không cần đăng ký góp vốn vì đây là giao dịch mua bán cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán.

- Lưu ý:

+ Quy định về việc không cần đăng ký góp vốn chỉ áp dụng cho các trường hợp được liệt kê như trên.

+ Nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư, ví dụ như quy định về ngoại hối, thuế, v.v.

 

3. Lưu ý nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi đầu tư góp vốn

Ngoài những trường hợp được miễn đăng ký góp vốn như đã nêu ở trên, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý một số vấn đề sau khi thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn:

- Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

- Thủ tục thực hiện: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký góp vốn bao gồm:

+ Đơn đề nghị đăng ký đầu tư nước ngoài

+ Hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của nhà đầu tư nước ngoài

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản góp vốn

+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

- Một số lưu ý khác:

+ Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của thông tin trong hồ sơ đăng ký góp vốn.

+ Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký góp vốn, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trong vòng 15 ngày làm việc để thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

+ Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Nhà đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng phần vốn góp, mua bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật.

+ Nhà đầu tư nước ngoài có quyền giải thể tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

4. Hồ sơ và Tài liệu Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam phải nộp hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm các loại giấy tờ sau:

* Hồ sơ cần soạn thảo:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

+ Văn bản được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

+ Nội dung văn bản bao gồm:

-> Tên, địa chỉ, quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức kinh tế Việt Nam.

-> Mục đích, lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế Việt Nam.

-> Số lượng, giá trị, hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Cam kết thực hiện nghĩa vụ đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Chữ ký, đóng dấu của nhà đầu tư nước ngoài và đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế Việt Nam.

- Biên bản thỏa thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

+ Biên bản được soạn thảo theo mẫu do hai bên thỏa thuận.

+ Nội dung biên bản bao gồm:

-> Tên, địa chỉ, quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức kinh tế Việt Nam.

-> Số lượng, giá trị, hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế Việt Nam.

-> Cam kết thực hiện các điều khoản trong biên bản của hai bên.

-> Chữ ký, đóng dấu của nhà đầu tư nước ngoài và đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế Việt Nam.

- Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư):

+ Giấy ủy quyền được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

+ Nội dung giấy ủy quyền bao gồm:

-> Tên, địa chỉ, quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài.

-> Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được ủy quyền.

-> Nội dung ủy quyền (thủ tục đăng ký đầu tư).

-> Thời hạn ủy quyền.

-> Chữ ký, đóng dấu của nhà đầu tư nước ngoài.

* Tài liệu Nhà đầu tư nước ngoài cung cấp:

- Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài:

+ Nội dung:

-> Quyết định, Giấy phép thành lập phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

-> Quyết định, Giấy phép thành lập phải còn hiệu lực sử dụng.

-> Bản Hợp pháp hóa lãnh sự phải được Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài thực hiện.

+ Lưu ý:

-> Bản Hợp pháp hóa lãnh sự phải thể hiện đầy đủ nội dung của Quyết định, Giấy phép thành lập.

-> Bản Hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch sang tiếng Việt.

- Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài:

+ Nội dung:

-> Hộ chiếu phải còn hiệu lực sử dụng.

-> Bản sao chứng thực phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

+ Lưu ý:

-> Bản sao chứng thực phải thể hiện đầy đủ thông tin của người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp

.-> Bản sao chứng thực phải được dịch sang tiếng Việt.

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bên chuyển nhượng vốn/ cổ phần:

+ Nội dung:

-> Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải còn hiệu lực sử dụng.

-> Bản sao chứng thực phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

+ Lưu ý:

-> Bản sao chứng thực phải thể hiện đầy đủ thông tin của bên chuyển nhượng vốn/ cổ phần.

-> Bản sao chứng thực phải được dịch sang tiếng Việt.

- Bản sao chứng thực Hộ chiếu của nhà đầu tư:

+ Nội dung:

-> Hộ chiếu phải còn hiệu lực sử dụng.

-> Bản sao chứng thực phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

+ Lưu ý:

-> Bản sao chứng thực phải thể hiện đầy đủ thông tin của nhà đầu tư.

-> Bản sao chứng thực phải được dịch sang tiếng Việt.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Khái niệm nhà đầu tư nước ngoài và thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.