1. Biên bản thỏa thuận tiến độ góp vốn điều lệ là gì?

Biên bản thỏa thuận tiến độ góp vốn điều lệ là một tài liệu được tạo ra trong bối cảnh cuộc họp của Hội đồng thành viên của công ty, chủ trì về việc thảo luận và đạt được thỏa thuận về tiến độ góp vốn điều lệ của công ty. Nó chứa đựng thông tin chi tiết về thành phần tham gia, thời gian, địa điểm diễn ra cuộc họp, cũng như nội dung cụ thể được bàn bạc trong cuộc họp.

Mục đích chính của biên bản này là ghi chép lại quá trình làm việc của các bên liên quan, đồng thời ghi nhận sự thỏa thuận giữa các thành viên công ty về tiến độ góp vốn từ phía thành viên góp vốn.

 

2. Mẫu biên bản thỏa thuận tiến độ góp vốn điều lệ cập nhật mới nhất

>> Tải ngay: Mẫu biên bản thỏa thuận tiến độ góp vốn điều lệ cập nhật mới nhất

CÔNG TY TNHH ABC

Số: 123/BB-XYZ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

(V/v: Tiến độ góp vốn điều lệ Công ty)

Hôm nay, ngày 27/01/2024, vào hồi 9h30’, tại Trụ sở chính của Công ty: ABC, các thành viên sáng lập tổ chức họp Hội đồng thành viên để bàn bạc và cho ý kiến về việc tổ chức và thực hiện tiến độ góp vốn của Công ty TNHH ABC (sau đây được gọi tắt là “Công ty”) với nội dung chính như sau:

I. THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Chủ tọa cuộc họp: Nguyễn Văn A – Thành viên sáng lập, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty;

2. Thư ký cuộc họp: Phạm Thị B – Thành viên sáng lập;

3. Thành viên khác: Trần Văn C, Lê Thị D – Thành viên sáng lập;

II. CHƯƠNG TRÌNH HỌP

Hội nghị bắt đầu vào lúc 9h30’. Chương trình họp đã thông qua các quyết nghị sau:

1. Các thành viên nhất trí góp vốn vào Công ty với tổng số vốn như đã đăng ký là 500,000,000 đồng (năm trăm triệu đồng Việt Nam), với cơ cấu vốn như sau:

   a/ Ông Nguyễn Văn A góp 200,000,000 đồng (hai trăm triệu đồng Việt Nam), chiếm 40% vốn điều lệ;

   b/ Bà Phạm Thị B góp 150,000,000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam), chiếm 30% vốn điều lệ;

   c/ Ông Trần Văn C góp 100,000,000 đồng (một trăm triệu đồng Việt Nam), chiếm 20% vốn điều lệ;

2. Các thành viên sáng lập nhất trí thực hiện góp vốn làm 4 đợt với số vốn góp mỗi đợt là:

   a/ Đợt 1: 150,000,000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam);

   b/ Đợt 2: 150,000,000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam);

   c/ Đợt 3: 100,000,000 đồng (một trăm triệu đồng Việt Nam);

   d/ Đợt 4: 100,000,000 đồng (một trăm triệu đồng Việt Nam);

Các thành viên góp vốn theo tiến độ sau:

   - Ngày 27/01/2024 (theo cam kết góp vốn khi thành lập công ty), các thành viên sáng lập góp đợt 1;

   - Ngày 01/02/2024, các thành viên sáng lập góp đợt 2;

   - Ngày 15/02/2024, các thành viên sáng lập góp đợt 3;

   - Ngày 28/02/2024, các thành viên sáng lập góp đợt 4.

Sau khi bàn bạc, thảo luận và đọc lại một lượt Biên bản này, các thành viên tham dự Hội nghị đều nhất trí với nội dung và xác nhận tính chính xác, trung thực của Biên bản.

Biên bản này được lập thành hai (02) bản có giá trị như nhau, và lưu tại Sổ biên bản của Công ty TNHH ABC.

CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN DỰ HỌP

Tên cổ đông/thành viên

Chữ ký

Hướng dẫn soạn thảo biên bản:

Người viết biên bản phải đảm bảo sự chính xác về cả hình thức và nội dung của biên bản, với yêu cầu đầy đủ các yếu tố cần thiết. Phần Quốc hiệu Tiêu ngữ được coi là bắt buộc trong việc xây dựng hình thức biên bản. Ngay dưới phần Quốc hiệu Tiêu ngữ, ở trung tâm phần chính, tên biên bản phản ánh chính xác nội dung của cuộc họp, ví dụ như "Biên họp hội đồng thành viên" liên quan đến thỏa thuận về tiến độ góp vốn.

Người viết biên bản cần điều chỉnh ngày, tháng, năm thực hiện biên bản và địa điểm cuộc họp. Đối với thành phần biên bản, thông tin về các thành viên công ty cần được ghi rõ và chính xác, bao gồm tên, chức vụ, đại diện đơn vị, và số điện thoại liên lạc.

Cả hai bên tham gia cuộc họp cần xác nhận lại nội dung của biên bản và ký tên vào biên bản. Khi đã ký tên, biên bản không thể được sửa đổi cả về nội dung và hình thức, do đó, quá trình xác nhận lại biên bản trước khi ký tên là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và không thể thay đổi của nó.

Lưu ý: Những thông tin chúng tôi đề cập trong mẫu chỉ mang tính minh họa.

 

3. Quy định về tiến độ góp vốn đối với từng loại công ty

 

3.1. Tiến độ góp vốn đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

- Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết và ghi trong Điều lệ công ty.

- Thành viên phải góp vốn cho công ty đúng và đủ loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên chỉ được góp vốn bằng loại tài sản khác nếu có sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

- Nếu có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa đủ phần vốn cam kết sau thời hạn 90 ngày, xử lý như sau:

+ Thành viên chưa góp vốn không còn là thành viên của công ty;

+ Thành viên chưa đủ phần vốn cam kết có quyền tương ứng với phần vốn đã góp;

+ Phần vốn chưa góp được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

- Trong trường hợp có thành viên chưa góp vốn, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn. Các thành viên này phải chịu trách nhiệm tài chính với tỷ lệ phần vốn cam kết đối với nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi.

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, người góp vốn trở thành thành viên của công ty sau khi thanh toán phần vốn góp và thông tin về họ được ghi vào sổ đăng ký thành viên. Công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên khi họ đã góp đủ phần vốn.

 

3.2. Tiến độ góp vốn đối với Công ty Cổ phần

Tiến độ góp vốn cho Công ty Cổ phần được quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020, đề cập đến quy trình thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp:

- Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trong trường hợp cổ đông sử dụng tài sản làm phương tiện góp vốn, thời gian vận chuyển và nhập khẩu tài sản không được tính vào thời hạn thanh toán cổ phần.

- Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, số phiếu biểu quyết của cổ đông được tính dựa trên số cổ phần phổ thông đã đăng ký mua, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác.

- Nếu sau thời hạn quy định, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua, xử lý như sau:

+ Cổ đông chưa thanh toán không còn là cổ đông của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần;

+ Cổ đông thanh toán một phần số cổ phần có quyền biểu quyết và nhận lợi tức tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không có quyền chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán;

+ Cổ phần chưa thanh toán có thể được công ty bán theo quyết định của Hội đồng quản trị.

- Trong trường hợp cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán không đủ số cổ phần đã đăng ký mua, họ phải chịu trách nhiệm tài chính tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

- Trừ khi quy định khác tại khoản 2, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty ngay sau khi thanh toán mua cổ phần và thông tin về họ được ghi vào sổ đăng ký cổ đông.

 

3.3. Tiến độ góp vốn đối với Công ty hợp danh

Quy định về tiến độ góp vốn của Công ty hợp danh được xác định trong Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn bắt buộc phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

- Trong trường hợp thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho công ty.

- Nếu có thành viên góp vốn không đáp ứng đúng hạn số vốn đã cam kết, phần vốn chưa góp đủ sẽ được xem xét là một khoản nợ của thành viên đó đối với công ty. Trong tình huống này, có thể xem xét khai trừ thành viên góp vốn liên quan khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

- Khi thành viên góp đủ số vốn đã cam kết, công ty sẽ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải chứa các thông tin chính như:

+ Thông tin về công ty như tên, mã số doanh nghiệp, và địa chỉ trụ sở chính;

+ Số vốn điều lệ của công ty;

+ Thông tin cá nhân của thành viên cá nhân hoặc thông tin về tổ chức, bao gồm tên, địa chỉ, quốc tịch, và số giấy tờ pháp lý;

+ Giá trị phần vốn góp và loại tài sản được góp vốn;

+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

+ Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

+ Chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

- Trong tình huống giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, hỏng hóc hoặc hủy hoại dưới mọi hình thức, thành viên có quyền được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Bài viết liên quan: Tư vấn mức phạt khi góp vốn điều lệ trong công ty cổ phần chậm ? Mẫu jợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!