Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật điện lực 2004

- Luật điện lực sửa đổi, bổ sung 2012

- Nghị định 137/2013/NĐ-CP

- Thông tư 28/2014/TT-BCT

- Thông tư 31/2019/TT-BCT

Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho hệ thống điện quốc gia.

1. Quy định pháp luật về trách nhiệm báo cáo sự cố hệ thống điện quốc gia

a) Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện quốc gia, Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển có trách nhiệm gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Sau khi khắc phục sự cố, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Báo cáo phân tích sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển hoặc quản lý vận hành cho đơn vị quản lý cấp trên theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này khi được yêu cầu.

đ) Ngoài các quy định về chế độ báo cáo sự cố theo quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 5 Điều này, cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm thực hiện các chế độ báo cáo sự cố trong hệ thống điện quốc gia như sau:

- Đối với sự cố kéo dài xảy ra trong hệ thống điện truyền tải từ cấp điện áp 220 kV trở lên gây hư hỏng thiết bị hoặc sự cố trên hệ thống điện quốc gia gây mất điện diện rộng trên phạm vi từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc sự cố dẫn đến sa thải phụ tải với quy mô công suất từ 200 MW trở lên, ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố trong hệ thống điện quốc gia, gửi báo cáo về thông tin sự cố cho Cục Điều tiết điện lực thông qua hình thức tin nhắn hoặc thư điện tử (email);

- Trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, gửi Báo cáo sự cố về Cục Điều tiết điện lực bằng thư điện tử (email) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm tổng hợp báo cáo phân tích các sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với các sự cố phải phân tích, đánh giá) và các sự cố xảy ra trong tháng trước gửi về Cục Điều tiết điện lực theo đường văn thư và thư điện tử (email) đối với các sự cố sau:

+ Các sự cố kéo dài trên lưới điện 500 kV;

+ Các sự cố kéo dài trên lưới điện 220 kV, 110 kV và nhà máy điện mà gây mất điện diện rộng trên phạm vi từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc một quận nội thành của Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hoặc phải sa thải phụ tải với quy mô công suất từ 200 MW trở lên hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ vận hành của nhà máy điện tham gia thị trường điện cạnh tranh

2. Hình thức gửi Báo cáo sự cố hệ thống điện quốc gia

a) Báo cáo nhanh sự cố được gửi qua fax hoặc thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có quyền điều khiển cung cấp;

b) Báo cáo sự cố và Báo cáo phân tích sự cố được gửi theo các hình thức sau:

- Gửi bằng fax hoặc thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có quyền điều khiển cung cấp;

- Gửi chính thức bằng phương thức chuyển phát nhanh (văn thư).

3. Mẫu báo cáo nhanh sự cố hệ thống điện quốc gia

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia

TÊN ĐƠN VỊ
Tên trạm, nhà máy điện
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ

Thời điểm sự cố: ………… giờ ………… phút, ngày …… tháng ……. năm ………

Phần tử sự cố: [  ] Thanh cái: ……..……… [  ] Đường dây: …………………   

                        [  ] Máy phát: …………..…  [  ] Máy biến áp: ………..…  [  ] Thiết bị ……………

1. Chế độ vận hành trước sự cố:

Kết dây trạm (nhà máy điện):      [  ] Cơ bản        [  ] Có sửa chữa, dự phòng

Phần tử sửa chữa:…………………………………………………………………………

Phần tử dự phòng: ……………………………………………………………….............

Công tác, thao tác:        [  ] Không                      [  ] Có: ………………………….

Thời tiết:                       [  ] Không mưa [  ] Mưa, giông   [  ] Bão, lụt

Thông số vận hành:

Tên đường dây, thiết bị

P (MW)

Q (MVar)

U (kV)

I (A)

Đường dây

 

 

 

 

Máy biến áp

 

 

 

 

Máy phát

 

 

 

 

……….

 

 

 

 

Nguồn tự dùng: [  ] TD…                        [  ] TD…                        [  ] Địa phương

2. Diễn biến sự cố:

Trình tự sự cố

Thời gian

Máy cắt nhảy

Bảo vệ tác động

…………... giờ …...... phút

 

 

………….. giờ …...... phút

 

 

………….. giờ …….. phút

 

 

Kết quả kiểm tra sơ bộ: [  ] Bình thường [  ] Bất thường: ...............................................

Thao tác xử lý sự cố: …………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

Phân tích sơ bộ sự cố:

Đường dây:       [  ] Thoáng qua   [  ] Kéo dài, vĩnh cửu    [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Máy biến áp: [  ] Nội bộ       [  ] Bên ngoài                        [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Thanh cái:         [  ] Nội bộ               [  ] Bên ngoài                 [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Máy phát:          [  ] Nội bộ               [  ] Bên ngoài                 [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Khả năng đưa trở lại vận hành:   [  ] Ngay                        [  ] Chờ thí nghiệm

 


Nơi nhận:
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu:

............., ngày...........tháng….....năm ..........

(Chức danh vận hành)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Trạm, nhà máy điện tự thay đổi bỏ hoặc bổ sung thêm đường dây, thiết bị điện theo sơ đồ nhất thứ)

4. Mẫu báo cáo sự cố áp dụng cho đơn vị quản lý vận hành

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./BC-

... ngày .... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Về việc: Sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …) 

Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...

Phần tử bị sự cố:

1. Tình hình vận hành thiết bị trước sự cố:

- Chế độ kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa,…;

- Thông số vận hành của thiết bị trước sự cố  (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện, góc pha...);

- Các công tác, thao tác;

- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố.

2. Diễn biến sự cố

- Các sự kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành trạm:

+ Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố;

+ Chỉ danh máy cắt nhảy, số lần nhảy;

+Tình trạng của phần tử bị sự cố: mất điện một phần / toàn phần, trạng thái vật lý nguyên vẹn / vỡ / cháy nổ…;

+ Hoạt động của các thiết bị khác…;

- Các thông tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu còi, đèn, cảnh báo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;

- Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.

3. Quá trình xử lý sự cố của Nhân viên vận hành, lệnh điều độ…:

- Trình tự các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện;

- Các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.

4. Bản ghi sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố,… liên quan tới sự cố vừa xảy ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại trạm

- Các bản ghi cần được in và gửi kèm báo cáo, file bản ghi cần được gửi qua thư điện tử cho Cấp điều độ theo quy định;

- Trong trường hợp không in ngay được bản ghi để gửi kèm báo cáo có thể chép tay nội dung bản ghi.

5. Thông số chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơ le bảo vệ, tự động của trạm đã tác động và/hoặc khởi động khi sự cố

Các thông số chỉnh định cần được in và gửi kèm báo cáo  gửi cho Cấp điều độ theo quy định; nếu không in được có thể chép tay lại các thông số.

6. Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:

7. Kiến nghị:

8. Tên, số điện thoại của cán bộ có trách nhiệm phối hợp phân tích sự cố với Cấp điều độ liên quan

 


Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

5. Mẫu báo cáo sự cố áp dụng cho các cấp điều độ

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

BÁO CÁO

Về việc Sự cố ……………………………………..  

Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...

Phần tử bị sự cố:

Điều kiện thời tiết/công tác/tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố:

Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:

Chưa rõ            [   ]                   Thoáng qua              [   ]              Vĩnh cửu  [   ]

Do công tác [   ]             Do mạch nhị thứ [   ]

Thời gian gián đoạn các phần tử bị sự cố:

1. Tình hình trước khi sự cố

a. Kết lưới

- Trào lưu công suất, điện áp trước khi sự cố

- Công tác sửa chữa trên lưới điện

- Liên kết với Hệ thống điện khác (không thuộc quyền điều khiển)

b. Nguồn điện

- Nhà máy điều tần: (nếu có)

- Các nhà máy trong Hệ thống điện (thuộc quyền điều khiển):

Nhà máy

Số lò _ máy

P(MW)

Q(MVAr)

U(kV)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Diễn biến sự cố

- Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố

- Tình trạng máy cắt, bảo vệ tác động

Thời điểm

Chỉ danh máy cắt tác động

Bảo vệ tác động

Tín hiệu liên động

Tự đóng lại

Thành công

Không thành công

Không làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các tín hiệu bảo vệ, điều khiển, giám sát khác

- Tình trạng nguồn điện sau khi xảy ra sự cố

- Tình trạng lưới điện sau khi xảy ra sự cố

- Thông tin truy xuất từ các thiết bị ghi nhận

+ Bản ghi sự kiện;

+ Bản ghi sự cố;

+ Bản ghi dao động;

+ Định vị sự cố.

3. Xử lý sự cố

- Các thao tác khôi phục lưới điện

- Các thao tác khôi phục nguồn điện

- Thời gian khôi phục xong lưới điện

4. Phân tích sơ bộ, kết luận và kiến nghị

 


Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp Điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

6. Mẫu báo cáo phân tích sự cố hệ thống điện quốc gia

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia

ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

... ngày .... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Về việc Phân tích sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …) 

Thời điểm xuất hiện sự cố:….ngày… tháng… năm ...

Phần tử bị sự cố:

1. Chế độ vận hành trước khi sự cố

Mô tả các thông tin đã được kiểm chứng liên quan đến phần tử bị sự cố:

- Cấu hình lưới điện;

- Chế độ vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện, góc pha...);

- Các công tác, thao tác trước sự cố;

- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;

2. Diễn biến sự cố

- Mô tả trình tự sự cố dựa trên kết quả tổng hợp và kiểm chứng các thông tin từ trực ca vận hành, bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận...,

- Kết quả kiểm tra tình trạng thiết bị liên quan đến sự cố;

- Các thao tác (nếu có) trong quá trình diễn biến sự cố.

3. Phân tích sự cố

- Các công tác điều tra nguyên nhân sự cố đã thực hiện, kết quả điều tra;

- Đưa ra phỏng đoán nguyên nhân sự cố phù hợp nhất với trình tự đã xảy ra trên cơ sở đối chiếu với chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế;

- Đánh giá mức độ hợp lý trong thao tác vận hành, hoạt động của các thiết bị rơ le, tự động;

- Phân tích các hoạt động không hợp lý (nếu có), đánh giá nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

4. Kết luận và kiến nghị

- Nhận xét tổng thể quá trình thao tác vận hành, nêu các nguyên nhân khách quan và chủ quan (nếu có) dẫn đến sự cố;

- Đánh giá công tác cài đặt chỉnh định, quản lý vận hành các thiết bị rơ le, tự động;

- Đề xuất giải pháp khắc phục hoặc giảm bớt nguy cơ tái lặp lại sự cố (nếu có thể).

5. Các phụ lục

- Đính kèm các bản sao sổ nhật ký vận hành trong ngày xảy ra sự cố, biên bản điều tra sự cố,bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận, chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế trong các rơ le đã tác động / khởi động khi sự cố.

 


Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê