1. Khi ly hôn, tài sản được chia như thế nào?

Chào Luật MInh Khuê. Em có vấn đề mong được tư vấn giúp! Em cưới vợ năm 2012 nhưng chưa đăng ký kết hôn. Đến năm 2015 mẹ đẻ em có mua cho em một miếng đất, do em đứng tên. Đến tháng 7, em nhận được sổ đất (chỉ một mình em đứng tên). Rồi tới tháng 8 em cùng vợ đi đăng ký kết hôn. Cho em hỏi là sau này vợ em có đòi ly hôn thì miếng đất em mua đó có bị chia đôi không? Và gải sử trong thời gian hôn nhân em có xây 1 căn nhà nhưng do mẹ đẻ em cho tiền thì khi ly hôn sẽ tính như thế nào?

Xin cảm ơn luật sư!
Người gửi: Văn Quý

Email: yooto...@gmail.com

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Khi ly hôn, tài sản được chia như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn phải tuân theo nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn quy định tại điều 59 luật hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Như vậy, về nguyên tắc việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng sẽ xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Như vậy, trước khi chia tài sản, cần phải xác định đâu là tài sản chung của vợ chồng, đâu là tài sản riêng của mỗi bên

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Trong trường hợp của bạn, tháng 8/2015 bạn và vợ bạn đi đăng ký kết hôn. Như vậy, kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn thì hôn nhân của các bạn mới được coi là hợp pháp, tài sản trong thời kỳ hôn nhân của 2 bạn mới được xác định theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014. Tức là khoảng thời gian từ năm 2012 khi bạn lấy vợ đến trước khi hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn, các bạn vẫn chưa được công nhận là vợ chồng hợp pháp của nhau, tài sản riêng của vợ chồng bạn vẫn thuộc sở hữu riêng của mỗi bên. Trước khi kết hôn, bạn được mẹ đẻ mua cho 1 miếng đất, bạn đứng tên trên miếng đất đó. Như vậy, tài sản này thuộc sở hữu của bạn, được hình thành trước khi bạn kết hôn do đó đây sẽ là tài sản riêng của bạn, vợ bạn không có quyền hưởng bất kỳ giá trị nào từ căn nhà này khi ly hôn.

Giả sử, trong thời gian hôn nhân bạn có xây 1 căn nhà nhưng do mẹ đẻ cho tiền. Để xác định được đây là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng thì cần phải xác định số tiền mẹ bạn cho để xây căn nhà là chỉ cho riêng bạn hay cho cả 2 vợ chồng bạn. Nếu số tiền này được cho riêng bạn, thì đây sẽ là tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, theo đó căn nhà này sẽ là tài sản riêng của bạn, vợ bạn không có quyền yêu cầu hưởng phần giá trị nào từ căn nhà khi ly hôn. Để chứng minh trước Tòa đây là tài sản riêng của bạn, bạn cần có văn bản cam kết tặng cho của mẹ bạn theo đó số tiền để xây căn nhà chỉ cho riêng bạn, không có phần của vợ bạn. Trong trường hợp bạn không có chứng cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn thì căn nhà này sẽ được suy đoán là tài sản chung của vợ chồng do được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Nếu số tiền này mẹ bạn cho cả 2 vợ chồng để xây nhà thì tài sản này sẽ là tài sản được tặng cho chung, theo đó căn nhà thuộc sở hữu chung của 2 bạn. Khi ly hôn vợ bạn có quyền hưởng phần giá trị của căn nhà.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

2. Gia đình chồng cố tình không cho ly hôn phải làm thế nào ?

Xin chào Luật sư, Xin luật sư vui lòng tư vấn giúp trường hợp của chị tôi: Chị tôi muốn đơn phương ly hôn vì cuộc sống gia đình không hạnh phúc và hay bị chồng bạo hành ?
Chị tôi đã nhập vào hộ khẩu gia đình chồng, hiện chị có 1 con gái 5 tuổi. Hồ sơ ly hôn yêu cầu phải có hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con; nhưng gia đình chồng của chị tôi cất giữ hết các giấy tờ này và cố tình không đưa cho chị tôi để làm thủ tục ly hôn.
Vậy xin hỏi có cách nào để trường hợp xin ly hôn đơn phương của chị tôi được chấp nhận giải quyết không?
Xin Luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn!
Người hỏi: P.T.T.S

Căn cứ vào Luật hôn nhân gia đình 2014 thì vợ hoặc chồng đều có quyền đơn phương xin ly hôn

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.

Thứ hai, vấn đề nhà chồng giữ các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện hồ sơ xin ly hôn:

Gia đình nhà chồng chị bạn đã giữ hết các giấy tờ như: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh và sổ hộ khẩu do đó chị bạn không có giấy tờ để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn. Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Chị bạn có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh: Chị bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

+ Về Sổ hộ khẩu: liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi chị thường trú xác nhận rằng chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

3. Nghĩa vụ trả nợ chung của hai vợ chồng khi ly hôn ?

Thưa Luật sư. Chị gái em và anh rể chuẩn bị ra tòa ly hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị em có vay một khoản vay trả góp không thế chấp của Công ty Tài chính FECREDIT VPBFC do chị em đứng tên để phục vụ nhu cầu của cuộc sống hai vợ chồng.

Hiện tại chị em đã thanh toán được gần một nửa khoản nợ chung đó. Luật sư cho em hỏi lúc ra tòa ly hôn xong thì người chồng có phải chịu trả một nửa số nợ còn lại với chị em không?

Em cám ơn Luật sư.

Khi ly hôn, tài sản được chia như thế nào?

Luật sư tư vấn về nghĩa vụ trả nợ chung khi ly hôn, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chị gái và anh rể bạn vay nợ trả góp không thế chấp của Công ty Tài chính FECREDIT VPBFC và chị bạn đứng tên để phục vụ nhu cầu của cuộc sống hai vợ chồng. Như vậy, theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 trích dẫn ở trên, trong trường hợp khoản tiền đi vay, mượn dùng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì sẽ được coi là khoản nợ chung của hai vợ chồng và cả hai vợ chồng có trách nhiệm liên đới trả nợ.

Nếu anh chị bạn ly hôn thì việc chia khoản nợ chung sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Và theo quy định tại Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba sau khi ly hôn:

"1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết."

Do đó, chị bạn đã thanh toán các khoản nợ được gần một nửa thì khi ly hôn, nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên có yêu cầu chia khoản nợ chung thì Tòa án sẽ giải quyết chia khoản nợ chung của anh, chị bạn. Căn cứ vào quyết định hoặc phán quyết cuối cùng của Tòa án để yêu cầu anh rể của bạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ chung.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Đơn xin ly hôn có cần xác nhận của địa phương không ?

Chào luật sư, tôi muốn hỏi về thủ tục xin ly hôn đơn phương, vợ chồng tôi đã li thân được gần 20 năm chúng tôi đã có hai con trai hiện tại cháu lớn ở với tôi còn cháu bé ở với bà ngoại. Chúng tôi đã không hề có liên lạc trong thời gian gần 20 năm và hoàn toàn không có tài sản chung.
Theo như tôi biết là khi nộp đơn ly hôn cần có chứng minh nhân dân của vợ cũng như đăng ký kết hôn, nhưng nếu tôi không có những giấy tờ này thì thủ tục ly hôn có gặp trở ngại gì không? Và trong đơn ly hôn phải có xác nhận của địa phương thì địa phương là nơi tôi đứng tên trong hộ khẩu hay là nơi tôi đăng ký kết hôn vì trước đây tôi làm đăng ký kết hôn tại quê vợ ?
Xin nhận được tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Liệu có thể ly hôn khi không có chứng minh nhân dân của vợ? Đơn xin ly hôn có cần xác nhận của địa phương không?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Như bạn đã tìm hiểu , hồ sơ thủ tục để ly hôn cần phải chuẩn bị đầy đủ thì việc giải quyết ly hôn mới có thể diễn ra thuận lợi , nhanh chóng, không mất thời gian thì hồ sơ , thủ tục bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn ( bạn tự viết hoặc theo mẫu của tòa án ), theo quy định đơn này không cần xin xác nhận của UBND xã , tuy nhiên , nếu bạn đưa ra lý do ly hôn đó là đời sống vợ chồng không hạnh phúc dẫn đến việc 2 bạn đã ly thân 20 năm thì bạn xin xác nhận của địa phương nơi bạn cư trú về việc này )

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( nếu bạn không có bản chính bạn cần liên hệ với UBND xã, phường nơi trước đây hai bạn đăng ký kết hôn để xin lại bản trích lục )

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bạn và vợ mình . Trong trường hợp bạn không thể cung cấp giấy tờ này bạn có quyền đề nghị tòa án trưng cầu giấy này giúp bạn cụ thể :

Theo khoản 7 điều 70, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 , đương sự có quyền như sau :

7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.

- Bản sao giáy khai sinh của con ( nếu có con)

- Bản sao giấy tờ chứng minh về nợ chung ( nếu có )

Thẩm quyền giải quyết vụ việc thuộc về tòa án nhân dân cấp quận /huyện nơi bị đơn đang cư trú ( tức nơi vợ bạn đang sinh sống tại thời điểm nộp đơn), tòa án nới đăng ký kết hôn của anh chị trước đây nếu không trùng với nơi ở hiện tại của vợ anh không có thẩm quyền giải quyết .

5. Tòa có thể xử ly hôn khi một bên vắng mặt hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khi một trong hai người vợ hoặc chồng cố tình không tới Tòa an theo giấy triệu tập thì Tòa có thể thể giải quyết ly hôn khi một bên vắng mặt hay không? Tòa án sẽ giải quyết việc vắng mặt của đương sự như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Ai có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Việc ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, sau thời điểm Quyết định, bản án của Tòa án có hiệu lực, hai bên nam, nữ không còn là vợ chồng của nhau nữa. Theo quy định của Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những người sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều này thì người chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Mục đích của quy định này là nhằm bảo vệ bà mẹ, đặc biệt là bảo vệ thai nhi và trẻ nhỏ, tránh những tác động xấu đến bà mẹ, làm ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển bình thường của thai nhi và trẻ nhỏ. Đây là một quy định rất nhân văn, có tình, có lý. Tuy nhiên, quy định tại Điều 51 không hạn chế quyền ly hôn của người vợ. Vì vậy, nếu người vợ nhận thấy việc duy trì quan hệ hôn nhân chỉ gây đau khổ cho mình, làm ảnh hưởng đến thai nhi hoặc con dưới mười hai tháng tuổi thì người vợ có quyền xin ly hôn hoặc thuận tình ly hôn.

2. Vợ, chồng vắng mặt trong yêu cầu thuận tình ly hôn

Thủ tục thuận tình ly hôn là một thủ tục giải quyết về việc dân sự, do đó, Tòa án không mở phiên tòa mà tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình (khoản 2 Điều 397 BLTTDS 2015). Trong đó, thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của hai bên vợ và chồng cùng chấp thuận ly hôn. Như vậy, nếu một trong các bên không đến phiên hòa giải thì có thể coi đây là từ bỏ quyền yêu cầu ly hôn. Trường hợp này có thể coi là hòa giải đoàn tụ không thành, theo đó, căn cứ khoản 5 Điều 397 BLTTDS thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Theo đó, Tòa án sẽ không phải thông báo về việc thụ lý vụ án và giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do BLTTDS quy định.

3. Vợ, chồng vắng mặt trong yêu cầu thuận tình ly hôn

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

Theo quy định của điều luật trên, chúng ra có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Tòa án gửi giấy triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà một trong hai bên vợ, chồng vắng mặt. Lúc này, các đương sự không cần lý do, Tòa án vẫn phải hoãn phiên tòa. Thời hạn tối đa hoãn phiên tòa là 30 ngày.

Nếu vợ, chồng vắng mặt mà có có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vụ án như bình thường.

- Trường hợp 2: Tòa án gửi giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Có 2 giả thiết như sau:

+ Một là, một trong hai bên vợ, chồng bạn vắng mặt có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên tòa lần 2. Thời hạn hoãn phiên tòa không quá 30 ngày.

+ Hai là, một trong hai bên vợ, chồng là nguyên đơn trong vụ án ly hôn vắng mặt có lý do chính đáng, không có đơn xin xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó.

+ Ba là, nếu một trong hai bên vợ, chồng là bị đơn trong vụ án ly hôn vắng mặt mà không có lý do chính đáng, không có đơn xin xét xử vắng mặt hay không có người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa thì Tòa án xét xử vắng mặt. Trường hợp một trong hai bên vợ, chồng có người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa thì người được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền.

Như vậy, việc vợ/ chồng bạn vắng mặt – không tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn tiến hành các trình tự, thủ tục giải quyết vụ án đơn phương ly hôn của bạn mà không phụ thuộc vào việc có hay không có sự có mặt của bị đơn.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?