1. Những hình thức xử lý kỷ luật công chức theo quy định hiện nay

Hiện nay, mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức luôn có những quy định dành cho người lao động để họ biết và tuân thủ và thực hiện theo quy định , nội quy lao động của công ty, của pháp luật. Trong trường hợp người lao động không chấp hành theo quy định tại nơi làm việc,thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Công chức , được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện cũng vậy, tuy nhiên việc xử lý kỷ luật công chức sẽ có quy định riêng biệt tại luật công chức 2008. Hiện nay, có những hình thức kỷ luật  kỷ luật công chức sau: 

Theo quy định tại Điều 79 Luật Cán bộ công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ công chức và Luật viên chức 2019 như sau:

Một là, đối với công chức vi phạm quy định của Luật Cán bộ công chức 2008; Luật Cán bộ công chức và Luật viên chức 2019 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

  • Khiển trách;
  • Cảnh cáo;
  • Hạ bậc lương;
  • Giáng chức;
  • Cách chức;
  • Buộc thôi việc.

Trong đó, hình thức xử lý kỷ luật giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Đối với công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.

Như vậy các hình thức kỷ luật công chức hiện nay sẽ bao gồm: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; giáng chức; cách chức; buộc thôi việc tùy vào tính chất và mức độ vi phạm của công chức đó mà sẽ có những hình thức xử lý kỷ luật tương ứng.

2. Hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức được áp dụng đối với ai?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Một là, đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP mà còn tái phạm;

Hai là, có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP.

3. Không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức khi nào?

Không phải công chức nào vi phạm cũng bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, quy định tại Điều 39 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để trở lại bậc lương cũ trước khi bị kỷ luật được tính kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước khi bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần kế tiếp.

Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp.

Như vậy,trong trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hay công chức đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi vi phạm sẽ không bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cũng sẽ không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.

4. Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức 

Thứ nhất, đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

Thứ hai, đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

Thứ ba, đối với công chức biệt phái, thì người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức đó.

Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.

Trong trường hợp công chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ mà khi chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công tác tiến hành xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công tác.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan nơi công chức đang công tác thực hiện việc xử lý kỷ luật.

Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan quản lý công chức.

Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

5. Trình tự xử lý kỷ luật công chức bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương

Việc xử lý kỷ luật đối với công chức bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1. Tổ chức họp kiểm điểm;

Trong đó,trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm:

Đối với trường hợp người bị kiểm điểm là công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm. Thành phần tham dự cuộc họp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.

Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm được quy định như sau:

  • Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn thể công chức của đơn vị cấu thành; đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức không có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
  • Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện lãnh đạo của cơ quan cử công chức biệt phái.
  • Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức cấp xã thì thành phần dự họp là đại diện lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và toàn thể công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã.

 Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau:

  • Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ thông báo các nội dung: tóm tắt về quá trình công tác; hành vi vi phạm; các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật;
  • Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật.
  • Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.
  • Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được tiến hành sau 02 lần gửi thông báo triệu tập họp;
  • Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
  • Người chủ trì cuộc họp kết luận.
  • Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.

Bước 2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;

Bước 3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì không thực hiện bước 1.

Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không thực hiện bước 1, bước 2.

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty luật Minh Khuê về nội dung không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương khi nào. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.