1. Không có giấy vay tiền có khởi kiện đòi nợ được không?

Thưa luật sư Minh Khuê, nhà e có 2 chị e bố e đã mất không để lại di chúc gì vậy mảnh đất của bố e để lại 2 chị e thống nhất chia đều , nhưng e mới đi lấy chồng và e của e mới 16 tuổi vậy có thể chia được không và thủ tục ra sao . Cảm ơn đã tư vấn

=> Khoản 1 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 21. Người chưa thành niên

1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

”.

Khoản 2 Điều 77 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự như sau: “Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ”.

Phạm vi đại diện được quy định tại BLDS 2015 như sau: “Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Vì vậy, em gái bạn nếu 16 tuổi thì chưa được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Theo đó, em gái bạn phải có người đại diện theo pháp luật để thực hiện thủ tục khai nhận di sản, Điều 136 Bộ luật dân sự quy định:

Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Như vậy, cần phải xác định người đại diện theo pháp luật của em bạn, để làm thủ tục nhận di sản thừa kế và đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

2. Tư vấn về việc vay nợ rồi bỏ trốn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình cháu có thân thiết với một cô hàng xóm khoảng 6,7 năm. Cô ấy làm hạt điều nên hay mượn tiền mẹ cháu để đi lấy hàng .
Vài tháng nay trươc cô ấy nói đi ra miền trung làm ăn chứ ở đây làm không được, mỗi tháng cô ấy sẽ gửi tiền qua cho mẹ cháu . Nhưng đến giờ vẫn chưa thấy đâu, một cuộc gọi cũng không gọi. Khi mẹ cháu qua nhà cô ấy thì được tin nhà này đã bị ngân hàng lấy . Các con của cô ấy thì đưa sang nhà ngoại ở . Số tiền mà cô ấy đang mượn của mẹ cháu là gần 3 tỉ đồng . Cháu muốn hỏi đây có được gọi là trốn nợ không ? Mẹ cháu có thể làm đơn kiện đòi lại tiền được không ?
Cháu xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.H.C.Tiên

Tư vấn về việc vay nợ rồi bỏ trốn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì cô hàng xóm của mẹ bạn đã vay bạn số tiền gần 3 tỉ và hứa mỗi tháng sẽ gửi tiền giải. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại, cô hàng xóm đó vẫn chưa chỉ trả được một phần nào. Hiện nay người bạn đó đã chuyển chỗ ở, chặn mọi hình thức liên lạc với mẹ bạn; như vậy đã có dấu hiệu bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ và chiếm đoạt số tiền đã vay. Vì vậy với số tiền mẹ bạn đã cho vay và những hành vi của cô hàng xóm đó, mẹ bạn có thể khởi kiện tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điểm a khoản 1 điều 175 Bộ luật hình sự 2015

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, trước tiên mẹ bạn cần làm đơn tố cáo đến cơ quan công an nơi bạn cư trú. Sau khi xem xét và xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan công an sẽ làm thủ tục chuyển quyền điều tra vụ án cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung đơn tố cáo bao gồm : họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, chức vụ, hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những yêu cầu liên quan của người tố cáo. Dựa theo đơn tố cáo của mẹ bạn, vụ việc sẽ được xem xét có đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự hay không theo quy định tại điều 145 BLHS như sau :

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

3. Tư vấn khởi kiện bị ép kí vào giấy vay nợ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Mẹ em giấu gia đình đi chơi hụi. Sau một thời gian chơi bà không đủ khả năng để đóng và bị bà chủ hụi bắt ép ký giấy nợ. Nhưng mẹ em không biết chữ và chủ hụi tự cầm tay mẹ em ký vào.
Bây giờ bà chủ hụi kiện ra tòa. Vậy em muốn hỏi là trong trường hợp này gia đình em có kiện ngược lại được không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.S

Tư vấn khởi kiện bị ép kí vào giấy vay nợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Pháp luật dân sự Việt Nam thừa nhận hình thức giao dịch chơi hụi. Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định :

Điều 471. Họ, hụi, biêu, phường

1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.

4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.

Những người chơi hụi sẽ góp tiền trong nhiều lần, định ra số tiền góp trong từng lần trong một thời gian nhất định. Đến thời gian định ra thì một người trong số người chơi hụi sẽ lĩnh số tiền mà tất cả người chơi góp vào. Việc này được lập đi lập lại cho đến khi hết vòng và tất cả những người chơi đều được lĩnh tiền. Về bản chất thì chơi hụi là thực hiện một hợp đồng cho vay. Do đó người chơi hụi chỉ được quyền dừng chơi khi hết một vòng chơi hoặc người chơi chưa lĩnh tiền chơi hụi ( không phát sinh nghĩa vụ trả nợ cho những người đã góp tiền để bản thân lĩnh) hoặc đã lĩnh tiền nhưng trước khi dừng chơi phải thanh toán tiền cho tất cả những người đã góp tiền cho bản thân lĩnh.

Trong trường hợp của bạn, bạn có nói khi mẹ bạn dừng chơi hụi đã bị chủ hụi ép kí giấy nợ và hiện nay bà chủ hụi đã kiện ra tòa.Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì tòa án chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo yêu cầu của đương sự. Trong trường hợp này bà chủ hụi chỉ khởi kiện yêu cầu trả nợ theo tờ giấy nợ. Tờ giấy nợ này được coi là một hợp đồng cho vay tài sản. Do đó gia đình bạn có quyền phản tố yêu cầu tòa án tuyên bố giấy nợ vô hiệu do người tham gia giao dịch không tự nguyện kí kết

Ngoài ra nếu sau này bà chủ hụi yêu cầu mẹ bạn trả tiền do dừng chơi hụi. Việc này giải quyết như sau : Nếu mẹ bạn đã lĩnh tiền hụi mà chưa chơi hết vòng thì mẹ bạn có nghĩa vụ trả tiền cho những người đã góp tiền để cho mẹ bạn lĩnh ; Nếu mẹ bạn chưa lĩnh tiền thì mẹ bạn có thể dừng chơi hụi và không phải trả tiền(vì chưa phát sinh nghĩa vụ trả nợ và mục đích chơi hụi là tương trợ trong nhân dân ). Mẹ bạn chưa lĩnh tiền mà không có khả năng chơi nữa thì có thể yêu cầu dừng chơi và yêu cầu những người đã lĩnh tiền trong những lĩnh hụi trước trả lại số tiền mà mẹ bạn đã góp cho họ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

4. Tư vấn về việc vay nợ lâu ngày mất khả năng trả nợ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Cách đây khoảng 2 năm do bị bệnh nên tôi có vay tiền của người khác. Đến thời điểm hiện tại, tôi không còn khả năng trả lại nữa. Nay tôi xin trả lãi theo lãi suất ngân hàng và sau 2 năm sẽ trả vốn. Như vậy có được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.T

Tư vấn về việc vay nợ lâu ngày mất khả năng trả lại ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Như bạn trình bày, bạn vay tiền của người khác nhưng hiện nay không thể đúng thời hạn. Như vậy, bạn và bên cho vay đã thiết lập hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Do đó, bạn có nghĩa vụ trả lại đầy đủ số tiền đã vay theo thời hạn đã thỏa thuận. Nếu là hợp đồng vay có lãi thì bạn phải trả đầy đủ gốc và lãi theo hợp đồng và theo quyd dịnh về lãi suất sau đây:

Điều 476. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Như vậy, hiện tại bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận, thương lượng với bên cho vay về viêc trả nợ của bạn, theo quy định về gia hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự:

Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Về mức lãi suất cho vay, bạn nên lưu ý thỏa thuận lãi suất phù hợp, theo Điều 476 nêu trên. Nếu trước đó bạn vay có lãi thì bạn thực hiện trả lãi theo hợp đồng, nhưng lãi suất phải phù hợp với quy định pháp luật. Hiện nay, mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là 9%/năm. Nên mức lãi suất tối đa bạn và bên cho vay được áp dụng là 9 . 1,5 = 13,5%/năm, tương đương tối đa 1,125%/tháng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Làm giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

5. Người vay nợ dưới 18 tuổi thì giấy tờ vay có giá trị không ?

Chào luật sư Minh Khuê, Tôi có cho người ta vay tiền bằng giấy viết do bên vay tự viết và tự kí và có cả người làm chứng ạ. Người vay sinh năm 1995 thì liệu có giấy từ vay có giá trị trước pháp luật của nhà nước không ?
Mong được luật sư tư vấn ạ. Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định :

ĐIỀU 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Điều 119. hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó."

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Giao dịch dân sự vay không yêu cầu hình thức buộc phải lập thành văn bản hay phải có công chứng. Ngoài ra theo thông tin bạn cung cấp người vay ở đây đã đủ tuổi thành niên , đủ 18 tuổi tại thời điểm vay nên giao dịch này đảm bảo được hình thức theo điều 119 nên giao dịch này được coi là hợp pháp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Hiệu lực của giấy vay tiền viết tay như thế nào ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách lấy lại tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật ?