Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

 

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hộisửa đổi, bổ sung theo luật số 36/2013/QH13 của Quốc hội

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 của Quốc hội

Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú

2. Nội dung tư vấn

2.1. Khai lý lịch khi vào Đảng

Dạ em chào luật sư! cho em hỏi, khi mình khai lí lịch vào Đảng phần quá trình hoạt động của mình khai về địa chỉ tạm trú. Trước đây, em ở trọ và bậy giờ đã chuyển chỗ khác. Và có đưa giấy tờ cho ông chủ để làm giấy tạm trú nhưng không biết là đã làm chưa. Vậy mình có nên khai địa chỉ đã ở này hay không? nếu không thì phải ghi như thế nào? Mong luật sư giải đáp thắc mắc dùm em! Em xin chân thành cám ơn!

Bạn cần khai đúng những nơi bạn đã đăng ký tạm trú để thuận lợi cho việc xác nhận lý lịch sau này.

Nơi cư trú:

- Nơi thường trú: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú (thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, thị xã, quận, thành phố).

- Nơi tạm trú: Bản thân đang tạm trú ở đâu thì ghi địa chỉ nơi tạm trú đó.

Hoàn cảnh gia đình: Ghi rõ những người chủ yếu trong gia đình như:

- Đối với ông, bà, nội ngoại: Ghi rõ họ tên, năm sinh, quê quán, nơi cư trú, nghề nghiệp, lịch sử chính trị của từng người.

- Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ); cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng); vợ (hoặc chồng). Ghi rõ: họ và tên, năm sinh, nơi sinh, quê quán; nơi cư trú, nghề nghiệp, thành phần giai cấp, lịch sử chính trị của từng người qua các thời kỳ:

+ Về thành phần giai cấp: ghi rõ thành phần giai cấp trước cách mạng tháng tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải tạo công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản...(nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần ghi rõ lý do). Nếu thành phần gia đình không được quy định ở các thời điểm nêu trên và hiện nay thì bỏ trống mục này.

+ Về lịch sử chính trị của từng người: Ghi rõ đã tham gia tổ chức cách mạng; làm công tác gì, giữ chức vụ gì? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào... của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? Ở đâu? Nếu đã chết thì ghi rõ lý do chết, năm nào? Tại đâu?

- Anh chị em ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước của từng người.

- Tự nhận xét: Ghi những ưu, khuyết điểm chính của bản thân về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác và quan hệ quần chúng; sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác, làm việc đối với bản thân như thế nào?

- Cam đoan và ký tên: Ghi rõ “Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm trước Đảng về những nội dung đã khai trong lý lịch”; ngày, tháng, năm, ký và ghi rõ họ tên.

Lưu ý: Chi bộ, cấp ủy cơ sở chưa nhận xét, chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch mà chỉ đóng dấu giáp lai vào tất cả các trang và ảnh trong lý lịch của người xin vào Đảng; gửi công văn đề nghị thẩm tra hoặc cử đảng viên đi thẩm tra lý lịch.

Không được cử người vào Đảng hoặc người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em, ruột) của người vào Đảng đi thẩm tra lý lịch.

- Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng nơi đến thẩm tra lý lịch của người vào Đảng:

a) Nhận xét của chi ủy, chi bộ; ban thường vụ hoặc của ban chấp hành đảng bộ cơ sở nơi đến thẩm tra

Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục “Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp ủy xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp ủy.

b) Nhận xét của cơ quan tổ chức hoặc của thường trực cấp ủy cấp trên cơ sở (nếu có)

Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể thường trực cấp ủy hoặc lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục “Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng...” ở phần cuối bản “Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt thường trực cấp ủy hoặc lãnh đạo ban tổ chức xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp ủy hoặc ban tổ chức.

- Nhận xét của chi ủy hoặc của chi bộ (nơi không có chi ủy): Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh lý lịch của người xin vào Đảng, chi bộ nhận xét, bí thư hoặc phó bí thư ghi rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay không? Quan điểm, lập trường, phẩm chất đạo đức, lối sống và quan hệ quần chúng... của người xin vào Đảng?

-  Chứng nhận của cấp ủy cơ sở: Cấp ủy cơ sở thẩm định lại kết quả thẩm tra, xác minh và làm rõ những vấn đề chưa rõ hoặc còn nghi vấn trong nội dung lý lịch của người xin vào Đảng.

Nếu người xin vào Đảng có vấn đề cần xem xét về chính trị (bao gồm cả lịch sử chính trị và chính trị hiện nay) thì phải được cấp ủy có thẩm quyền kết luận theo quy định tại Điều 12 Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 03-5-2007 của Bộ Chính trị “Quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng”; Điều 1, Chương I Mục III Hướng dẫn số 11-HD/BTCTW, ngày 24-10-2007 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW của Bộ Chính trị.

Sau khi tập thể cấp ủy cơ sở xem xét, kết luận thì đồng chí bí thư cấp ủy ghi rõ: “chứng nhận lý lịch của quần chúng... khai tại đảng bộ (hoặc chi bộ) cơ sở ... là đúng sự thật; không (hoặc có) vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng theo quy định của Bộ Chính trị; quần chúng... đủ (hoặc không đủ) điều kiện để xem xét kết nạp vào Đảng”; ghi rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu của cấp ủy cơ sở. Trường hợp cấp ủy cơ sở chưa có con dấu, thì cấp ủy cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký của bí thư cấp ủy cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu của cấp ủy.

2.2. Thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp

Tôi là người vn tạm trú ở nước ngoài, tôi muốn đi nước thứ 3 ,thì họ đòi giấy li lich tư pháp số 1 ( từ lúc 14 tuổi cho đến khi ra nước ngoài tam trú) giấy li lịch tư phap số 1 này có thời han bao lâu, hay là ko có thời hạn. Với lí lịch tư pháp số 2 thì dành cho công dan vn sông tại vn, theo tôi biết trong vòng 1 năm là hết hạn phải làm lại. còn li lịch tư phap số 1 danh cho ngươi vn tam trú o nước ngaòi có hết hạn ko, vi nếu hết hạn làm lại cũng như nhau .cam ơn Sent from my Samsung device

Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật hiện nay không có quy định về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, tùy theo tính chất, lĩnh vực quản lý mà thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp được quy định khác nhau tại các văn bản pháp luật khác. 

Bên cạnh đó, một số cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài ở Việt Nam cũng quy định về thời hạn sử dụng Phiếu Lý lịch tư pháp khi giải quyết yêu cầu xin cấp thị thực, chẳng hạn như Lãnh sự quán Hợp chủng quốc Hoa Kỳ quy định các đương đơn xin thị thực nhập cảnh từ 16 tuổi trở lên cần phải nộp Phiếu ý lịch tư pháp có giá trị được cấp trong vòng một năm (đăng trên Website Tổng lãnh sự Mỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh).

Như vậy, thời hạn sử dụng Phiếu Lý lịch tư pháp ở Việt Nam hiện nay không được quy định rõ ràng, thống nhất mà phụ thuộc vào quy định trong các văn bản của từng lĩnh vực pháp luật khác nhau và phụ thuộc vào ý chí của cơ quan, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu về tình trạng án tích của đương sự.

Như vậy, tùy thuộc vào quy định của cơ quan yêu cầu bạn xuất trình phiếu lý lịch tư pháp này mà bạn xin phiếu trong thời hạn phù hợp.

2.3. Xử phạt hành chính khi chưa đăng ký tạm trú

Các bạn cho mình chút về đăng ký tạm chú tạm vắng tại hà nội Mình kí hợp đồng nhà trọ được 13 hôm và chuyển đến ở được 10 hôm thì công an phường và tổ dân phố qua kiểm tra Họ kiểm tra và mình chưa đăng ký tạm chú tạm vắng và thu cmnd của 2 vợ chồng. Thái độ rất hách dịch và khó chịu Họ hẹn 8h tối hôm sau ra làm thủ tục Vẫn với thái độ như thế. Họ bắt mình nộp phạt 200k để lấy lại cmnd, với 200k thì không phải nhiều, nhưng với thái độ như thế không chấp nhận được. Mình quyết tâm làm rõ đến cùng và tìm hiểu trước khi kết luật ai đúng ai sai.Vì thế mình không chịu nộp phạt và hẹn ngày khác tới làm việc. Vậy cho mình hỏi họ làm như vậy có đúng ko, nếu ko đúng thì mình giải quyết như thế nào. Rất mong Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc giúp mình vì hôm đó họ thu nhiều tiền của mọi người quá. Mình rất ức chế.

Luật Cư trú quy định: Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Quá thời hạn 30 ngày mà chưa đăng ký tạm trú thì bạn mới bị phạt hành chính. Việc yêu cầu vợ chồng bạn nộp phạt cũng như thu CMT của vợ chồng bạn như vậy là không đúng với quy định pháp luật. Bạn có quyền tố cáo họ về hành vi trái pháp luật cũng như thái độ không đúng mực đó.

3. Rút hồ sơ tạm trú

cho em hỏi đơn xin rút hồ sơ tạm trú để nhập khẩu viết như thế nào ak?

Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định như sau:

Điều 19. Xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú 

Công an xã, phường, thị trấn nơi có người đăng ký tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau: 

1. Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích. 

2. Người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại địa phương đã đăng ký tạm trú từ 06 (sáu) tháng trở lên. 

3. Người đã đăng ký tạm trú nhưng hết thời hạn tạm trú từ 30 (ba mươi) ngày trở lên mà không đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú. 

4. Người đã đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú. 

5. Người đã đăng ký tạm trú nhưng bị cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy đăng ký tạm trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Như vậy, khi bạn đăng ký thường trú thì Công an cấp xã sẽ có trách nhiệm xóa tên của bạn trong sổ đăng ký tạm trú mà bạn không cần phải viết đơn xin xóa tạm trú.

4. Thủ tục để đăng ký tạm trú cho giáo viên

giáo viên đến tạm trú ở tạm thể trường học trưởng Công an xã cần làm gì

Thủ tục để đăng ký tạm trú như sau:

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

2. Nơi nộp hồ sơ:

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hành chính về cư trú trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn  - Công ty Luật Minh Khuê