1. Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ?

Thưa Luật sư, em ở trọ với 4 người bạn và chưa đăng ký tạm trú. Hôm đó công an có kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân của em và xử phạt 1,5 triệu đồng. Lý do là có người bạn là sinh viên ngủ qua đêm nhưng chưa thông báo cho chủ nhà. Mức phạt trong trường hợp này như vậy là đúng hay sai ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Mức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý cư trú được quy định tại Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CPquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình như sau:

"Điều 8: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;

c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;

d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;

g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;

h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này."

- Theo quy định tại Khoản 4, Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt”

Như vậy, đối với hành vi không đăng ký tạm trú của 5 bạn thì sẽ bị xử phạt 200.000 đồng/hành vi (mức trung bình của khung hình phạt quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Do vậy, công an xử phạt mức phạt 1.500.000 đồng với lý do có người bạn là sinh viên ngủ qua đêm nhưng chưa thông báo cho chủ nhà là không đúng quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan:Hỏi về việc khai báo tạm trú và mức phạt nếu không khai báo ?

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

2. Điều kiện đăng ký tạm trú tại Hà Nội hiên nay ?

Xin chào luật sư! Hiện tại tôi và chồng đã kết hôn vào năm 2017, cả 2 chúng tôi đều đang sinh sống tại Hà Nội. Tôi đã cắt khẩu khỏi nhà mẹ đẻ ở Hải Phòng từ tháng 7/2018 và chưa nhập khẩu về nhà chồng ở Nghệ An. Hiện tại tôi muốn đăng ký tạm trú tại Hà Nội ( vì tôi làm việc tại đây) thì có được ko? và khi đăng kí tạm trú tôi cần những thủ tục gì?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 30 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội đã quy định rõ:

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Về thủ tục đăng ký tạm trú. Tại Điều 16 Thông tư 52/2010/TT - BCA quy định:

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.

b) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Căn cứ điểm b1, khoản 2, điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí đối với đăng ký tạm trú:

" Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký"

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

3. Tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú khi thuê nhà trọ ?

Thưa Luật sư! Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện nay tôi đang có hộ khẩu tại xã A, nhưng cách đây 1 tuần tôi có thuê nhà ở xã B. Người cho thuê nhà không có hộ khẩu ở xã B và hiện cũng không có mặt ở đây.
Vậy tôi có thể đăng ký tạm trú được trú được không? Tôi cần phải làm những thủ tục gì?
Kinh thư !
Người gửi: Phi

Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về tạm trú, thường trú, gọi: 1900.6162

Trả lời

1. Các trường hợp phải đăng ký tạm trú:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

2. Thời hạn đăng ký tạm trú:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú:

3.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Bản khai nhân khẩu;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

3.2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ quy định tại mục chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú (chi tiết quý khách xem tại mục hướng dẫn về “Chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú”); đối với trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã.

- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ để chứng minh về chỗ ở hợp pháp theo quy định.

4. Nơi nộp hồ sơ:

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

5. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

6. Lệ phí đăng ký tạm trú:

Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp của bạn, bạn có hộ khẩu thường trú tại xã A, bạn thuê nhà tại xã B. Bạn muốn làm đăng ký tạm trú nhưng người cho bạn thuê nhà hiện tại không có mặt tại đây. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 52/2010/NĐ-CP thì đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Điều này có nghĩa là, khi người thuê nhà muốn đăng ký tạm trú thì phải được sự đồng ý của người cho thuê, phải được người cho thuê kí xác nhận vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Người cho bạn thuê nhà hiện tại không có mặt tại nơi cho thuê nhà nên bạn không có được chữ kí của người cho thuê. Như vậy, bạn không thể làm thủ tục tạm trú của mình được.

Trong trường hợp này, bạn có thể chủ động liên hệ với người cho thuê nhà và sắp xếp một lịch hẹn với họ để trao đổi cũng như xin chữ kí, xác nhận của họ về việc thuê nhà của bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục cắt khẩu sau khi vợ chồng ly hôn ? Đang ly thân có thể tách khẩu không ?

4. Thủ tục đăng ký tạm trú sau khi ly hôn ?

Kính chào Luật sư! Cho tôi hỏi: Tôi và vợ tôi ly hôn, sổ hộ khẩu gia đình tôi trước ly hôn ở Thành phố X. Giờ vợ chồng tôi thống nhất để tôi nuôi một con gái đang học cấp 2 và tôi muốn cùng con gái ra thuê nhà để ở riêng. Vậy xin hỏi tư vấn luật giúp tôi những giấy tờ cần thiết để tôi và con khi ra ở riêng, vì tôi chưa có nhà ở riêng nên tôi chưa tách hộ khẩu ?
Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục đăng ký tạm trú sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, bạn có thể làm đăng ký tạm trú.

Điều 30, Luật Cư trú năm 2006,sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định:

"Điều 30. Đăng ký tạm trú

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú"

Căn cứ theo quy định pháp luật trên thì khi đăng ký tạm trú bạn phải xuất trình những giấy tờ sau:

- Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đã đăng ký thường trú;

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; trường hợp này bạn xuất trình hợp đồng thuê nhà;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục làm sổ tạm trú theo quy định của pháp luật hiện nay ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

5. Tư vấn về lệ phí đăng ký tạm trú ?

Kính chào luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc xin được tư vấn như sau: Tôi có hộ khẩu thường trú tại huyện A, nhưng vì lý do công tác nên tôi phải đến huyện B làm việc và tạm trú ở đó. Tôi có đến cơ quan công an đăng ký tạm trú, nhưng tôi không biết là lệ phí đăng ký tạm trú cấp sổ tạm trú là bao nhiêu ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về lệ phí đăng ký tạm trú ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về lệ phí tạm trú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn là đăng ký tạm trú tại một huyện khác nên mức thu lệ phí đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú này của bạn sẽ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với đối tượng là các địa phương khác không phải là các quận của thành phố trực thuộc trung ương và phường nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh như sau:

"- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính;

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn."

Như vậy, trường hợp này bạn đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú thì mức thu là không quá 50% của 15.000 đồng/lần đăng ký tạm trú và không quá 50% của 20.000 đồng/lần đối với cấp mới sổ tạm trú.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đi khám nghĩa vụ quân sự ở đâu ? Quy định mới nhất về chế độ khám tuyển nghĩa vụ quân sự

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển?

Trả lời:

1. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển (sau đây gọi chung là phương tiện) là nơi đăng ký phương tiện đó, trừ trường hợp có nơi cư trú khác theo quy định của Luật này.

Đối với phương tiện không phải đăng ký hoặc có nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ thì nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động là nơi phương tiện đó thường xuyên đậu, đỗ.

Câu hỏi: Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp

Trả lời:

Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;

d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngư

Câu hỏi: Hồ sơ đăng ký thường trú đối với Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.?

Trả lời:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hay người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.