1. Mức phạt khi sinh viên thuê nhà trọ không đăng ký tạm trú ?

Kính thưa Luật sư, xin hỏi: Cháu năm nay vào Đại học và đang thuê nhà trọ. Cháu có vấn đề này thắc mắc, hiện nay cháu ở nhà trọ không chung chủ nên không ai đăng ký tạm trú cho cháu, cháu không biết đăng ký như thế nào. Nếu cháu không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt như thế nào ?
Xin Luật sư tư vấn giúp cháu ạ, Xin cảm ơn Luật sư. Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về đăng ký tạm trú, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điều 8, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình có quy định như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;

c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;

d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;

g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;

h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.

Như vậy: Trong trường hợp cá nhân không thực hiện đăng ký tạm trú thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng theo điểm a, khoản 1, điều 8 nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Vậy theo trường hợp của bạn nêu khi bạn không đi đăng ký tạm trú khi Công an kiểm tra bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng (cụ thể sẽ bị phạt tiền là 200.000 đồng) và bắt buộc phải đi đăng ký tạm trú theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài ?

2. Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cần giấy tờ gì ?

Thưa luật sư, Cho mình hỏi các giấy tờ đi làm thủ tục tạm trú cho người nước ngoài có cần bản gốc để nộp công an hay không?
Mình cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về thủ tục khai báo tạm trú, Luật Nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:

"Điều 33. Khai báo tạm trú

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Theo đó, trong quy định của pháp luật không bắt buộc phải nộp bản gốc giáy tờ. Bạn có thể sử dụng bản sao và xuất trình bản chính khi đến làm thủ tục. Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ? Điều kiện đăng ký tạm trú tại Hà Nội là gì ?

3. Tư vấn về mức Lệ phí đăng ký tạm trú ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ủy ban nhân dân xã tôi thu phí an ninh 20.000đ/người/tháng đối với người đăng ký tạm trú có đúng không ? nếu đúng thì xin luật sư cho biết theo văn bản nào ?
Xin cảm ơn!

Tư vấn về mức Lệ phí đăng ký tạm trú ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định về mức thu như sau:

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính;

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

Như vậy, trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú là không quá 15.000 đồng/lần đăng ký.

Trường hợp có cấp sổ tạm trú là không quá 20.000 đồng/lần cấp. Tham khảo bài viết liên quan: Phí đăng ký tạm trú là bao nhiêu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Những trường hợp phải đăng ký tạm trú, thủ tục đăng ký tạm trú ? Xin giấy đăng ký tạm trú ở đâu ?

4. Tư vấn về việc đăng ký tạm trú tại nơi ở mới ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Tháng 8 năm 2015, tôi có mua 1 căn nhà tại tỉnh H. Nay tôi muốn đăng ký tạm trú tạm vắng. Khi đến đăng ký, tôi được cán bộ hướng dẫn thủ tục thực hiện. Trong đó có phần xác nhận tình trạng nhà ở. Sau đó, tôi có điền thông tin yêu cầu để làm đơn đề nghị.
Trước đó, chủ nhà cũ đã làm đơn xin xác nhận tình trạng nhà ở và đã được UBND xã xác nhận là nhà được ở, không tranh chấp.... Và nay tôi đên xin xác nhận lại tên mình thì được cán bộ xã trả lời: "Anh mua năm 2015 thì phải đợi khi nào có thông tư hay quyết định từ năm 2016 đến 2018, mới ra xác nhận được. giờ anh về gặp CA ấp xin được đăng ký tạm trú".
Xin hỏi Luật sư về thủ tục xin đăng ký tạm trú ?
Trân trọng cám ơn !

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự về nơi đăng ký tạm trú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục đăng ký tạm trú quy định theo Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội như sau:

1. Các trường hợp phải đăng ký tạm trú:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

2. Thời hạn đăng ký tạm trú:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú:

3.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

3.2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ quy định tại mục chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú (chi tiết quý khách xem tại mục hướng dẫn về “Chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú”); đối với trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã.

- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ để chứng minh về chỗ ở hợp pháp theo quy định.

4. Nơi nộp hồ sơ:

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

5. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

6. Lệ phí đăng ký tạm trú:

Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn xử phạt về hành vi không đăng ký tạm trú ? Các trường hợp phải đăng ký tạm trú ?

5. Hỏi về phạt hành chính về đăng ký tạm trú ?

Gia đình tôi mới chuyển đến nhà ở mới, hộ khẩu thường trú nhà tôi là ở một nơi khác. Nơi ở mới này tôi chưa đăng kí tạm trú. Công an phường có đến làm việc và yêu cầu nộp phạt 200 nghìn mỗi người (nhà tôi có 4 người) vì lỗi không đăng kí tạm trú.
Xin được hỏi công an phạt mỗi cá nhân như vậy có đúng không? Hay chỉ phạt người đứng tên là chủ hộ 200 nghìn?
Xin cảm ơn luật sư!
Người gửi: Thông

Hỏi về phạt hành chính về đăng ký tạm trú ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) thì trường hợp người mới đến thuê phòng, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến phải tiến hành đăng ký tạm trú.

Điều 30. Đăng ký tạm trú

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.”

Như vậy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàygia đình bạn chuyển đến chỗ ở mới, gia đình bạn phải đăng ký tạm trú với công an phường nơi đó. Trường hợp này, bạn không nói rõ là bạn chuyển đến được bao nhiêu ngày? Nếu quá thời hạn 30 ngày thì việc chưa đăng ký tạm trú mới bị coi là vi phạm hành chính. Do đó, bạn có thể đưa ra hợp đồng thuê nhà để Công an phường căn cứ vào ngày tháng ghi trên Hợp đồng thuê nhà giữa anh và chủ nhà để tính ngày bạn bắt đầu chuyển đến.

Nếu quá thời hạn 30 ngày mà gia đình bạn vẫn chưa đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lí cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền....

Như vậy thì nếu vẫn trong thời gian 30 ngày thì gia đình bạn không bị xử phạt. Nếu quá 30 ngày mà gia đình bạn chưa đăng kí tạm trú thì sẽ bị xử phạt mỗi người 200.000 đồng như cơ quan công an đã nói là đúng theo quy định của pháp luật.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có phải đăng ký tạm trú khi thuê nhà ở không ? Mức phí đăng ký tạm trú hết bao nhiêu tiền ?