Như vậy nếu công an đến kiểm tra thì cơ sở của em có bị phạt không, ở đây em không cố ý không đăng ký cho khách, mà là khách cố ý không hoàn tất hồ sơ ?
Cảm ơn luật sư!
Luật sư trả lời:
1. Thế nào là tạm trú? Điều kiện đăng ký tạm trú?
1.1 Tạm trú là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020, nơi tạm trú được hiểu là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Theo đó, có thể hiểu tạm trú là việc công dân sinh sống ở một nơi trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Đăng ký tạm trú thuộc trường hợp đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật. Cụ thể, căn cứ vào khoản 5 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020, đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú vào khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
1.2 Điều kiện đăng ký tạm trú
Điều kiện đăng ký tạm trú là một trong những vấn đề mà bản thân chủ trọ và người thuê trọ cần phải lưu ý. Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 đưa đưa ra quy định về điều kiện đăng ký tạm trú.
Theo đó, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú năm 2020 như sau:
+ Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 13 Thông tư 55/2021/TT-BCA, đăng ký tạm trú cũng được quy định như sau:
- Công dân thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú mới. Trường hợp chỗ ở đó trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
- Học sinh, sinh viên, học viên đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động; trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó.
Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú
Căn cứ tại Điều 28 Luật Cư trú năm 2020, quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú như sau: - Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
- Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Bước 3: Tiếp nhận và chờ kết quả
- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
3. Trường hợp không đăng ký tạm trú khi ở nhà trọ ai sẽ bị phạt?
Trên thực tế, khi đi thuê trọ thì chủ nhà trọ thường là người chủ động liên hệ để đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ bởi những người chủ nhà trọ thường sẽ quen thuộc với cơ quan Công an địa phương đó. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, cụ thể tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 thì việc đăng ký tạm trú do công dân đi thuê nhà chứ không nhất định phải là chủ nhà trọ. Vì vậy, nếu chủ trọ từ chối hoặc kéo dài thời gian đăng ký tạm trú vì lý do nào đó thì người đi thuê trọ phải tự mình đi đăng ký tạm trú cho mình.
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, quy định vi phạm về đăng ký và quản lý cư trú cụ thể như sau: Người thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, cụ thể:
- Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
- Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022), quy định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
Như vậy, theo quy định trên thì chủ nhà trọ và người đi thuê trọ đều sẽ bị xử phạt nếu không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú. Nếu cá nhân đi thuê trọ không thực hiện đăng ký tạm trú bạn cũng sẽ bị phạt tiền.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, quy định: "Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân." Do đó, nếu người vi phạm là tổ chức thì mức tiền mà tổ chức đó phải chịu sẽ gấp đôi mức phạt được áp dụng với cá nhân vi phạm.
4. Người thuê trọ không cung cấp hồ sơ đăng ký tạm trú thì phạt ai?
Trong trường hợp này, bạn là nhân viên của 1 cơ sở cho thuê trọ, tức là thuộc về phía bên chủ nhà trọ. Cơ sở trọ có nhiều người vào ở, chủ nhà trọ cũng đã nhiều lần gửi hồ sơ đăng ký tạm trú để khách điền thông tin của mình. Tuy nhiên có nhiều khách không nộp hoặc không điền đủ hồ sơ. Theo đó, chủ nhà trọ không hề cố ý không thực hiện đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra mà người thuê trọ tại cơ sở trọ này vẫn chưa thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú thì chủ nhà trọ vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính. Và khoản tiền phạt mà chủ nhà trọ là bạn phải nộp là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.