Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, cùng với sự gia tăng của các mô hình nhà ở mật độ cao, đặc biệt là nhà ở kết hợp kinh doanh và nhà trọ, nguy cơ cháy nổ trong khu dân cư tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề cấp bách về an toàn công cộng, đòi hỏi sự can thiệp pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ. Sự kiện hỏa hoạn nghiêm trọng gần đây đã nhấn mạnh sự cần thiết phải xác định rõ ràng và quản lý hiệu quả các khu vực có rủi ro cực cao.
1. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là gì?
Công tác quản lý an toàn PCCC đối với khu dân cư (KDC) tại Việt Nam được thiết lập dựa trên một hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, bao gồm Luật, Nghị định và các Quy chuẩn kỹ thuật. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, là nền tảng quy định các yêu cầu cơ bản về PCCC, trong đó có PCCC đối với nhà ở và khu dân cư. Các quy định này được chi tiết hóa và hướng dẫn thực hiện thông qua Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
Pháp luật không còn quy định khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao theo quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP mà quy định chung về cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ tại khoản 8 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024: "Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc danh mục do Chính phủ quy định."
Đây là một định nghĩa pháp lý dùng để xác định những cơ sở được xếp vào nhóm có nguy hiểm về cháy, nổ. Nội dung câu khẳng định rằng chỉ những cơ sở có mức độ rủi ro cháy, nổ cao và được liệt kê trong danh mục do Chính phủ ban hành mới được coi là “cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ”. Như vậy, tiêu chí đánh giá không chỉ dựa vào tính chất hoạt động hay mức độ nguy cơ thực tế, mà còn phải căn cứ vào danh mục pháp lý chính thức, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.
2. Khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao là như thế nào?
Tại Phụ lục II Danh mục cơ sở có nguy hiẻm về cháy, nổ ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:
| TT | Loại hình cơ sở | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
| 1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
| 2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non | Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên | Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
| 3 | Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 4 | Bệnh viện | Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên | Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
| 5 | Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
| 6 | Sân vận động | Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên | Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
| 7 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao | Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
| 8 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Có từ 300 chỗ ngồi trở lên | Có dưới 300 chỗ ngồi |
| 9 | Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 10 | Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác | Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên | Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
| 11 | Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 12 | Công trình di tích lịch sử - văn hóa | Cấp quốc gia đặc biệt | Cấp quốc gia |
| 13 | Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
| 14 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
| 15 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m² |
| 16 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
| 17 | Cơ sở kinh doanh khí đốt | Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg | - |
| 18 | Cửa hàng xăng dầu | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 19 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 20 | Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 21 | Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 22 | Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 23 | Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 24 | Nhà máy điện | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 25 | Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên | Điện áp 500 kV | Điện áp 110 kV và 220 kV |
| 26 | Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 27 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² |
| 28 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C | Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m² |
| 29 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E | Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên | Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m² |
| 30
| Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m² |
| 31 | Kho dự trữ quốc gia | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 32 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | - | Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
| 33 | Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m² |
| 34 | Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 35 | Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 36 | Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển | Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng | - |
| 37 | Cảng cạn | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 38 | Cảng cá | Loại I | Loại II |
| 39 | Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 40 | Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
| 41 | Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị | Chiều dài từ 1.000 m trở lên | Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m |
| 42 | Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
| 43 | Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
| 44 | Cơ sở hạt nhân | Không phụ thuộc quy mô | - |
| 45 | Cơ sở trợ giúp xã hội | Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên | - |
| 46 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | - | Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên |
| 47 | Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao | Từ 75 ha trở lên | Dưới 75 ha |
Do đó, nếu khu dân cư thuộc các trường hợp quy định tại danh mục trên, sẽ được xem là khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao. Tuân thủ pháp luật về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Trách nhiệm trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy
Căn cứ Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 quy định toàn diện trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã nhấn mạnh đây là nghĩa vụ chung của mọi chủ thể sinh sống, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Trước hết, công dân từ đủ 18 tuổi có sức khỏe phải tham gia lực lượng PCCC và CNCH khi được yêu cầu. Người đứng đầu cơ sở phải thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng như tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ, thành lập hoặc duy trì lực lượng PCCC tại cơ sở, ban hành nội quy, kiểm tra giám sát việc chấp hành các yêu cầu an toàn, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, trang bị phương tiện và quản lý hồ sơ về PCCC. Chủ phương tiện giao thông cũng có trách nhiệm tương tự, bao gồm tuyên truyền, ban hành nội quy, duy trì điều kiện an toàn, tổ chức chữa cháy và thực tập phương án theo quy định.
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và sản xuất phương tiện giao thông, chủ đầu tư và các chủ thể liên quan phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình thẩm định, thi công, nghiệm thu về PCCC. Đối với hộ gia đình, chủ hộ phải chấp hành quy định pháp luật, nhắc nhở các thành viên, kiểm tra và khắc phục nguy cơ cháy, nổ. Mỗi cá nhân phải tuân thủ nội quy, tìm hiểu kiến thức PCCC, sử dụng an toàn nguồn lửa, nguồn nhiệt, phát hiện và ngăn chặn nguy cơ cháy, nổ, đồng thời tham gia chữa cháy khi được huy động.
Trường hợp thuê, mượn hoặc ở nhờ nhà ở, người cho thuê phải tuyên truyền và nhắc nhở, còn người thuê phải thực hiện trách nhiệm như chủ hộ, nhất là khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định.
Ngoài ra, cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng được cấp kinh phí theo Điều 50 phải tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động PCCC trong phạm vi quản lý. Cuối cùng, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết một số điểm liên quan đến nội quy, hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật trong quy định này.
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý phòng cháy, chữa cháy
Căn cứ Điều 7 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 quy định:
"Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương. Tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Luật này."
Qua đó, xác định rõ cơ chế quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo hướng thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Theo đó, Chính phủ giữ vai trò quản lý cao nhất, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất trong toàn quốc. Bộ Công an được giao làm cơ quan đầu mối, thay mặt Chính phủ tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về PCCC và CNCH, đồng thời phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng của họ để bảo đảm hoạt động này được triển khai đồng bộ và hiệu quả.
Bộ Quốc phòng cùng các cơ quan khác cũng có trách nhiệm tham gia quản lý theo thẩm quyền, tạo nên cơ chế phối hợp liên ngành. Ở cấp địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước về PCCC và CNCH tại địa bàn, bảo đảm quy định pháp luật được triển khai sát với thực tiễn; đặc biệt, tại những huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã, UBND huyện sẽ đồng thời đảm nhiệm cả chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp xã trong lĩnh vực này.
5. Kết luận
Khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao" là Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc danh mục do Chính phủ quy định (khoản 8 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024). Điều này có nghĩa là việc xếp loại không chỉ dựa trên đặc điểm thực tế của khu dân cư mà còn phải dựa vào danh mục pháp lý chính thức, nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước và áp dụng các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định pháp luật.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ khi có yêu cầu.