Mục lục bài viết

1. Ban Thanh tra nhân dân là gì và vai trò trong cơ quan, trường học

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị là tổ chức do Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu để thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ, chính sách, pháp luật và các quyết định của tập thể tại cơ quan, đơn vị.

Ban Thanh tra nhân dân không phải là cơ quan thanh tra nhà nước, không có thẩm quyền xử phạt hoặc thay thế chức năng quản lý, thanh tra chuyên ngành. Đây là thiết chế giám sát tại cơ sở, hoạt động trên nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và trường học công lập, Ban Thanh tra nhân dân có các vai trò chủ yếu:

  1. Kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
  2. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, quy chế dân chủ, nội quy, quy chế làm việc và các chế độ, chính sách liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
  3. Theo dõi việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản công và việc thực hiện các quy định tài chính nội bộ trong phạm vi pháp luật cho phép.
  4. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát; xem xét, xác minh vụ việc theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
  5. Kiến nghị người đứng đầu hoặc cơ quan có thẩm quyền khắc phục hạn chế, xử lý dấu hiệu vi phạm và theo dõi việc giải quyết kiến nghị.
  6. Góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và phương tiện làm việc; xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Nội dung này được quy định tại Điều 60 đến Điều 63 Văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH năm 2025. 

 

2. Quy định pháp luật về quy trình bầu Ban Thanh tra nhân dân

2.1. Căn cứ pháp lý

Công tác tổ chức và bầu Ban Thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị hiện được thực hiện trên cơ sở:

  • Văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH ngày 22/8/2025 về Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đã hợp nhất các quy định của Luật số 10/2022/QH15 và các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan.
  • Luật số 97/2025/QH15 ngày 27/6/2025, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Xem Luật số 97/2025/QH15
  • Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, đặc biệt là Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 23. Xem Nghị định số 59/2023/NĐ-CP
  • Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24/1/2025 của Bộ Tài chính về kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. Xem Thông tư số 04/2025/TT-BTC
  • Công văn số 927/BNV-CTTN&BĐG ngày 30/1/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và bầu Ban Thanh tra nhân dân trong bối cảnh pháp luật đã được sửa đổi từ năm 2025. Xem Công văn số 927/BNV-CTTN&BĐG

 

2.2. Số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thường có từ 03 đến 09 thành viên. Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán, Hội nghị có thể quyết định số lượng nhiều hơn 09 người để bảo đảm hiệu quả hoạt động.

Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc thuộc trường hợp đặc thù có thể không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định và hướng dẫn áp dụng đối với đơn vị.

Ban Thanh tra nhân dân gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Nếu có từ 09 thành viên trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người.

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân phải:

  • Đang công tác tại cơ quan, đơn vị.
  • Có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín và đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Có hiểu biết về chính sách, pháp luật.
  • Tự nguyện tham gia.
  • Không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu hoặc kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.

Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

 

2.3. Điều kiện tổ chức Hội nghị

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc ít nhất hai phần ba số đại biểu được triệu tập có mặt.

Nghị quyết, quyết định của Hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự Hội nghị tán thành và nội dung không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Việc bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện tại Hội nghị. Hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết do Hội nghị quyết định và phải được ghi nhận trong biên bản, nghị quyết Hội nghị.

 

3. Hướng dẫn chi tiết các bước tổ chức bầu Ban Thanh tra nhân dân

Bước 1: Xác định phạm vi và thời điểm bầu

Cơ quan, đơn vị rà soát nhiệm kỳ hiện tại, số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đặc điểm tổ chức để xác định:

  • Có thuộc trường hợp phải tổ chức Ban Thanh tra nhân dân hay không;
  • Số lượng thành viên dự kiến;
  • Thời điểm tổ chức Hội nghị;
  • Hình thức bầu cử;
  • Người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu, chuẩn bị hồ sơ.

Đối với trường học công lập, cần xác định trường là đơn vị sự nghiệp công lập và thành phần tham dự Hội nghị theo quy định áp dụng cho đơn vị.

 

Bước 2: Xây dựng đề án và danh sách nhân sự

Đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ lập đề án nhân sự, trong đó nêu rõ số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn và danh sách dự kiến.

Nhân sự cần bảo đảm tính đại diện hợp lý giữa các phòng, ban, khoa, tổ chuyên môn hoặc bộ phận trực thuộc; đồng thời phải có khả năng nghiên cứu hồ sơ, nắm bắt quy định và thực hiện công việc khách quan.

Những người được giới thiệu cần được trao đổi trước và xác nhận sự tự nguyện tham gia. Không đưa vào danh sách người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng hoặc người có khả năng phát sinh xung đột lợi ích rõ ràng.

 

Bước 3: Triệu tập và khai mạc Hội nghị

Hội nghị cần có chương trình, danh sách đại biểu, tài liệu nhân sự, dự thảo thể lệ bầu cử, phiếu bầu hoặc phương án biểu quyết.

Ban tổ chức giới thiệu Đoàn Chủ tịch, Thư ký và chương trình Hội nghị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì Hội nghị theo quy định hiện hành.

 

Bước 4: Thông qua số lượng và danh sách ứng cử viên

Đoàn Chủ tịch trình số lượng thành viên dự kiến để Hội nghị thảo luận, biểu quyết.

Sau đó, đại diện bộ phận tham mưu trình danh sách dự kiến nhân sự. Hội nghị tiến hành tự ứng cử, đề cử và đề cử bổ sung nếu có.

Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ năm 2026, danh sách có thể bầu tròn hoặc có số dư tối đa 20% so với số thành viên được bầu. Sau khi chốt danh sách, Hội nghị biểu quyết thông qua danh sách chính thức.

 

Bước 5: Bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Hội nghị quyết định sử dụng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết.

Nếu bỏ phiếu kín, Hội nghị nên bầu Ban Kiểm phiếu gồm những người không có tên trong danh sách ứng cử. Ban Kiểm phiếu có trách nhiệm:

  1. Công bố thể lệ bầu cử.
  2. Kiểm tra hòm phiếu trước Hội nghị.
  3. Phát phiếu đúng số lượng.
  4. Hướng dẫn cách ghi hoặc gạch phiếu.
  5. Thu phiếu, kiểm phiếu công khai.
  6. Lập biên bản kiểm phiếu.
  7. Báo cáo kết quả cho Đoàn Chủ tịch và Hội nghị.

 

Bước 6: Thông qua kết quả và nghị quyết Hội nghị

Kết quả bầu phải được ghi rõ trong biên bản kiểm phiếu và nghị quyết Hội nghị, gồm:

  • Tổng số người hoặc đại biểu được triệu tập;
  • Số người có mặt;
  • Số phiếu phát ra, thu về;
  • Số phiếu hợp lệ, không hợp lệ;
  • Số phiếu của từng ứng cử viên;
  • Danh sách người được Hội nghị xác định trúng cử;
  • Hình thức bầu cử và các vấn đề phát sinh nếu có.

 

Bước 7: Công nhận kết quả và kiện toàn tổ chức

Theo Công văn số 927/BNV-CTTN&BĐG năm 2026, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc Hội nghị, bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ báo cáo người đứng đầu để công nhận kết quả bầu Ban Thanh tra nhân dân.

Tuy nhiên, Điều 21 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP vẫn có quy định về việc Ban Chấp hành Công đoàn công nhận kết quả. Vì vậy, cơ quan, đơn vị cần đối chiếu hướng dẫn của bộ, ngành, địa phương hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp để xác định đúng chủ thể ký văn bản công nhận.

Sau khi có quyết định hoặc văn bản công nhận, Ban Thanh tra nhân dân tổ chức họp để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ và xây dựng chương trình công tác theo quý, 06 tháng và hằng năm.

 

4. Kịch bản dẫn chương trình bầu Ban Thanh tra nhân dân chuyên nghiệp

ĐIỀU HÀNH BẦU BAN THANH TRA NHÂN DÂN

ĐƠN VỊ TỔ CHỨC ...............

NHIỆM KỲ ............

1. Đọc đề án nhân sự Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ.................:

- Đồng chí:............ đọc đề án nhân sự Ban Thanh tra nhân nhiệm kỳ....:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày......tháng......năm.......                   

ĐỀ ÁN NHÂN SỰ BAN THANH TRA NHÂN DÂN

NHIỆM KỲ..............

- Căn cứ vào Luật thanh tra số 11/2022/QH15 ra ngày 14 tháng 11 năm 2022);

- Căn cứ vào tình hình đặc điểm của (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.............

Sau khi xin ý kiến chỉ đạo của Phòng GD&ĐT ..........., BGH trường ........... xây dựng đề án nhân sự Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ ........... như sau:

1. Tiêu chuẩn của Ban thanh tra nhân dân

- Có đạo đức, lối sống trung thực, lành mạnh, trong sạch, chí công vô tư, tích cực đấu tranh chống tiêu cực;

- Có năng lực làm chủ bản thân, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân mình. Có tinh thần dám nghĩ, dám làm và vươn lên hàng đầu;

- Luôn được sự tín nhiệm, tin yêu của tập thể cán bộ giáo viên. Trung thực, khách quan trong mọi lĩnh vực công tác;

- Có năng lực khá về chuyên môn nghiệp vụ.

1.1. Về số lượng, cơ cấu của Ban thanh tra nhân dân:

- Theo hướng dẫn của luật thanh tra và tình hình thực tế về số lượng của CBGV của trường ................, Ban thanh tra nhân dân trường .............. được bầu với số lượng là 3 đồng chí.

Trong đó: 1 đồng chí là trưởng ban

                2 đồng chí là ban viên

Hiệu trưởng

(Đã ký)

2. Về số lượng, cơ cấu của Ban thanh tra nhân dân:

- Theo hướng dẫn của Luật Thanh tra năm 2022 và tình hình thực tế về số lượng của cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động của (cơ quan, đơn vị, tổ chức)........... Ban thanh tra nhân dân của ......... được bầu với số lượng là ..... đồng chí. Trong đó: .... đồng chí là trưởng ban Thanh tra nhân dân và ... đồng chí là ban viên ban Thanh tra nhân dân.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

 (Đã ký)                              

3. Bầu Ban thanh tra nhân dân

(Tiến hành phần 2 sau khi đồng chí ........ Đọc xong đề án nhân sự ban Thanh tra nhân dân) - Người dẫn nói:

- Qua trình bày đề án nhân sự Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ ............ Xin Hội nghị cho ý kiến về số lượng và cơ cấu của Ban thanh tra nhân dân;

- Nếu hội nghị nhất trí số lượng là ..... và cơ cấu ... trường ban và .... phó ban thì cho biểu quyết;

- Hội nghị còn ý kiến nào khác ....... (để cho các đại biểu trình bày ý kiến)

- Như vậy Hội nghị chúng ta đã thống nhất là bầu ... đồng chí vào Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ ... Theo như trình tự bầu cử thì chúng ta có 2 cách bầu như sau:

+ Cách 1: Bầu tròn 3 lấy 3

+ Cách 2: Bầu 4 lấy 3 hoặc 5 lấy 3

- Hội nghị chúng ta nhất trí theo cách nào cho ý kiến biểu quyết:

+ Cho biểu quyết lựa chọn phương án: (Ai lựa chọn phương án 1 giơ tay, ai lựa chọn phương án 2 giơ tay)

+ Ai có ý kiến khác (giơ tay và trình bày ý kiến)

- Hội nghị tiến hành ứng cử và đề cử

Ứng cử Bầu cử

1.................

2.................

3.................

1.................

2..................

3..................

- Đọc danh sách bầu cử (hỏi xem Hội nghị còn ý kiến nào khác hay không)

4. Bầu ban kiểm phiếu:

- Để tiến hành việc bỏ phiếu bầu Ban thanh tra nhân dân Hội nghị chúng ta sẽ bầu ra Ban kiểm phiếu;

- Để giúp cho hội nghị xem xét quyết định. Đoàn chủ tịch xin trình dự kiến danh sách Ban kiểm phiếu gồm 3 đồng chí có tên sau đây:

1.................................

2..................................

3..................................

Xin Hội nghị cho ý kiến về Ban kiểm phiếu. Nếu hội nghị không có ý kiến khác thì xin cho biểu quyết (để đại biểu giơ tay biểu quyết, thông thường sẽ là 100% đồng ý, trừ trường hợp nghi ngờ ban kiểm phiếu sẽ gian lận do thân quen với một trong số các ứng viên)

- Mời Ban kiểm phiếu lên làm việc

5. Công bố kết quả kiểm phiếu:

Sau khi ban kiểm phiếu hoàn thành nhiệm vụ kiểm phiếu thì gửi kết quả lên đoàn chủ tọa.

Nhận được kết quả từ Ban kiểm phiếu thì Chủ tọa xin trân trọng giới thiệu đồng chí: ............. - Trường ban Bầu cử lên công bố kết quả bầu Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ.........

Đại hội thông qua kết quả và ban Thanh tra nhân dân mới ra mắt đại hội.

 

Phần 1: Giới thiệu nội dung bầu cử

“Kính thưa Hội nghị!

Thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị định số 59/2023/NĐ-CP và các hướng dẫn hiện hành, Hội nghị hôm nay tiến hành bầu Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ [năm–năm].

Ban tổ chức xin trình Hội nghị số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ mới là [số lượng] người.

Đề nghị Hội nghị cho ý kiến về số lượng thành viên dự kiến.”

Sau khi không còn ý kiến khác:

“Xin Hội nghị biểu quyết thông qua số lượng [số lượng] thành viên. Đại biểu nào nhất trí, xin biểu quyết.”

“Xin cảm ơn Hội nghị. Hội nghị đã thống nhất số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ [năm–năm] là [số lượng] người.”

 

Phần 2: Ứng cử, đề cử và chốt danh sách

“Tiếp theo, xin mời đại diện bộ phận tham mưu trình bày danh sách nhân sự dự kiến.”

Sau khi trình bày:

“Xin hỏi Hội nghị có đồng chí nào tự ứng cử không ạ?

Xin hỏi Hội nghị có đề cử thêm nhân sự nào ngoài danh sách vừa trình bày không ạ?”

Sau khi tiếp nhận ý kiến:

“Trên cơ sở danh sách dự kiến, ý kiến tự ứng cử và đề cử bổ sung, Đoàn Chủ tịch xin trình Hội nghị danh sách bầu Ban Thanh tra nhân dân gồm [số lượng] đồng chí.

Xin Hội nghị biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.”

 

Phần 3: Thành lập Ban Kiểm phiếu

“Để thực hiện việc bầu và kiểm phiếu, Đoàn Chủ tịch dự kiến giới thiệu Ban Kiểm phiếu gồm các đồng chí sau:

  1. Đồng chí [họ tên] – Trưởng ban;
  2. Đồng chí [họ tên] – Ủy viên;
  3. Đồng chí [họ tên] – Ủy viên.

Các đồng chí được giới thiệu không có tên trong danh sách ứng cử.

Xin Hội nghị cho ý kiến và biểu quyết thông qua danh sách Ban Kiểm phiếu.”

 

Phần 4: Công bố thể lệ và tiến hành bỏ phiếu

Trưởng Ban Kiểm phiếu điều hành:

“Kính thưa Hội nghị!

Ban Kiểm phiếu xin công bố thể lệ bầu Ban Thanh tra nhân dân như sau:

  1. Hội nghị bầu [số lượng] thành viên trong tổng số [số lượng] người có tên trong danh sách chính thức.
  2. Hình thức bầu cử là [bỏ phiếu kín/biểu quyết], đã được Hội nghị thông qua.
  3. Đối với bỏ phiếu kín, đại biểu sử dụng phiếu do Ban Kiểm phiếu phát hành và thực hiện đúng hướng dẫn trên phiếu.
  4. Phiếu hợp lệ là phiếu đúng mẫu, do Ban Kiểm phiếu phát hành, không có dấu hiệu nhận biết riêng và phù hợp với số lượng người được bầu.
  5. Phiếu không hợp lệ gồm phiếu không do Ban Kiểm phiếu phát hành, phiếu ghi thêm người ngoài danh sách, phiếu có số lượng người được lựa chọn vượt quá số lượng cần bầu hoặc có nội dung, ký hiệu làm mất tính bí mật của phiếu.
  6. Người được xác định trúng cử là người có kết quả theo thể lệ đã được Hội nghị thông qua và được ghi nhận trong nghị quyết Hội nghị.”

“Ban Kiểm phiếu xin kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của Hội nghị.”

“Xin mời các đại biểu nhận phiếu, thực hiện quyền bầu cử và bỏ phiếu.”

Sau khi bỏ phiếu:

“Xin hỏi còn đại biểu nào chưa nhận phiếu hoặc chưa bỏ phiếu không ạ?”

“Nếu không còn đại biểu nào có ý kiến, Ban Kiểm phiếu xin phép kết thúc việc bỏ phiếu và tiến hành kiểm phiếu.”

 

Phần 5: Công bố kết quả

“Kính thưa Hội nghị!

Ban Kiểm phiếu xin công bố Biên bản kiểm phiếu:

  • Tổng số đại biểu được triệu tập: [số lượng];
  • Tổng số đại biểu có mặt: [số lượng];
  • Số phiếu phát ra: [số lượng];
  • Số phiếu thu về: [số lượng];
  • Số phiếu hợp lệ: [số lượng];
  • Số phiếu không hợp lệ: [số lượng].

Kết quả cụ thể:

  1. Đồng chí [họ tên]: [số phiếu];
  2. Đồng chí [họ tên]: [số phiếu];
  3. Đồng chí [họ tên]: [số phiếu].

Căn cứ thể lệ bầu cử và kết quả kiểm phiếu, Ban Kiểm phiếu xin báo cáo danh sách các đồng chí được Hội nghị xác định trúng cử vào Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ [năm–năm] gồm:

  1. Đồng chí [họ tên];
  2. Đồng chí [họ tên];
  3. Đồng chí [họ tên].

Kính đề nghị Hội nghị thông qua kết quả bầu cử trong nghị quyết Hội nghị.”

 

Phần 6: Ra mắt và nhận nhiệm vụ

“Xin trân trọng kính mời các đồng chí vừa được Hội nghị xác định trúng cử vào Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ mới lên ra mắt Hội nghị.”

“Xin mời đại diện Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ mới phát biểu nhận nhiệm vụ.”

Có thể sử dụng lời phát biểu sau:

“Kính thưa Đoàn Chủ tịch, kính thưa toàn thể Hội nghị!

Thay mặt các thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ mới, tôi xin trân trọng cảm ơn sự tín nhiệm của Hội nghị.

Chúng tôi cam kết thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trung thực, công tâm, khách quan, công khai và đúng quy định pháp luật; tiếp nhận, xem xét các kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi chức năng; phối hợp với người đứng đầu và tập thể người lao động để góp phần thực hiện tốt dân chủ tại cơ quan, đơn vị.

Xin trân trọng cảm ơn!”

 

5. Yêu cầu về đề án nhân sự và thể lệ bầu cử chuẩn xác

5.1. Nội dung đề án nhân sự

Đề án nhân sự nên gồm các nội dung:

  1. Căn cứ pháp lý và mục đích bầu Ban Thanh tra nhân dân.
  2. Đánh giá khái quát tình hình Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ trước.
  3. Số lượng thành viên nhiệm kỳ mới.
  4. Cơ cấu dự kiến theo các phòng, ban, khoa, tổ chuyên môn hoặc bộ phận trực thuộc.
  5. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên.
  6. Danh sách nhân sự dự kiến, gồm họ tên, chức vụ, bộ phận công tác, trình độ hoặc kinh nghiệm liên quan.
  7. Xác nhận sự tự nguyện tham gia của người được giới thiệu.
  8. Dự kiến hình thức bầu cử.
  9. Dự kiến số dư. Theo hướng dẫn năm 2026, danh sách có thể bầu tròn hoặc có số dư tối đa 20% so với số thành viên được bầu.
  10. Dự kiến thời gian hoàn thiện biên bản, nghị quyết và công nhận kết quả.

Đề án nhân sự là tài liệu chuẩn bị để trình Hội nghị, không thay thế quyền quyết định của Hội nghị. Danh sách cuối cùng phải được Hội nghị thảo luận, chốt và thông qua.

 

5.2. Nội dung thể lệ bầu cử

Thể lệ bầu cử cần quy định rõ:

  • Số lượng thành viên cần bầu;
  • Danh sách chính thức;
  • Hình thức bầu cử;
  • Cách phát, thu và bảo quản phiếu;
  • Cách ghi, đánh dấu hoặc gạch phiếu;
  • Tiêu chí xác định phiếu hợp lệ, không hợp lệ;
  • Cách xử lý phiếu thừa, phiếu thiếu;
  • Cách xử lý trường hợp có số phiếu bằng nhau ở vị trí cuối cùng;
  • Trách nhiệm của Ban Kiểm phiếu;
  • Cách lập và công bố biên bản kiểm phiếu;
  • Việc thông qua kết quả trong nghị quyết Hội nghị.

Pháp luật hiện hành không nên được hiểu là mặc nhiên buộc mọi trường hợp phải áp dụng ngưỡng “trên 50% số phiếu cho từng ứng cử viên”. Quy định chắc chắn là Hội nghị phải đủ điều kiện tiến hành và nghị quyết, quyết định của Hội nghị phải được trên 50% số người dự Hội nghị tán thành. Nếu đơn vị áp dụng thêm điều kiện cụ thể đối với người trúng cử thì điều kiện đó phải được đưa vào thể lệ và thông qua trước khi bỏ phiếu.

 

6. Những lưu ý quan trọng khi bầu Ban Thanh tra nhân dân

  • Không sử dụng máy móc các mẫu và quy định cũ theo Nghị định số 159/2016/NĐ-CP vì Nghị định này đã hết hiệu lực khi Nghị định số 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực.
  • Hồ sơ năm 2026 cần cập nhật Luật số 97/2025/QH15 và Văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH năm 2025.
  • Cần phân biệt Ban Thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị với Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, đặc khu. Hai loại tổ chức này có cách bầu, cơ cấu và cơ quan hướng dẫn khác nhau.
  • Không đưa người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu hoặc kế toán trưởng vào danh sách ứng cử.
  • Người được giới thiệu phải tự nguyện tham gia và có đủ thời gian thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ.
  • Không để người có tên trong danh sách ứng cử tham gia Ban Kiểm phiếu.
  • Phải kiểm tra điều kiện có mặt của Hội nghị trước khi tiến hành bầu. Nếu Hội nghị không đủ hai phần ba thành phần được triệu tập thì kết quả có nguy cơ không được công nhận.
  • Không ghi trước kết quả “100% nhất trí” khi chưa kiểm đếm thực tế. Kết quả phải căn cứ vào số liệu trong biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản biểu quyết.
  • Biên bản kiểm phiếu, nghị quyết Hội nghị, danh sách nhân sự và văn bản công nhận phải được lưu trữ đầy đủ.
  • Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị do người đứng đầu xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính và quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ. Không có một mức kinh phí chung áp dụng cho mọi cơ quan, trường học. Xem Thông tư số 04/2025/TT-BTC
  • Ban Thanh tra nhân dân chỉ thực hiện kiểm tra, giám sát và kiến nghị; không tự ý kết luận sai phạm, xử phạt, thu hồi tài sản hoặc can thiệp vào hoạt động điều hành của người đứng đầu.

 

7. Giải đáp thắc mắc thường gặp về bầu Ban Thanh tra nhân dân

7.1. Cơ quan có từ 07 người trở xuống có bắt buộc bầu Ban Thanh tra nhân dân không?

Không bắt buộc tổ chức Ban Thanh tra nhân dân trong trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc thuộc trường hợp đặc thù theo quy định áp dụng.

 

7.2. Phó Trưởng phòng hoặc Trưởng khoa có được làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân không?

Có thể được xem xét nếu người đó không phải là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác. Tuy nhiên, cơ quan nên cân nhắc tính độc lập, khách quan và nguy cơ xung đột lợi ích trước khi giới thiệu.

 

7.3. Có bắt buộc phải bỏ phiếu kín không?

Không. Hội nghị có thể quyết định bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Bỏ phiếu kín thường phù hợp hơn khi có nhiều ứng cử viên hoặc cần bảo đảm tính độc lập trong lựa chọn nhân sự.

 

7.4. Nếu Hội nghị không đủ hai phần ba số người được triệu tập thì có được bầu không?

Không nên tiến hành bầu trong Hội nghị không đủ điều kiện. Cơ quan cần triệu tập lại theo quy định. Nếu Hội nghị được triệu tập lần thứ hai vẫn không đủ thành phần, người đứng đầu có thể quyết định việc lấy phiếu ý kiến của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong trường hợp đáp ứng điều kiện luật định.

 

7.5. Nếu Ban Thanh tra nhân dân bị khuyết thành viên trong nhiệm kỳ thì xử lý thế nào?

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết và bầu người khác thay thế. Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, pháp luật hiện hành không đặt ra điều kiện “chỉ bầu bổ sung khi thời gian còn lại từ 06 tháng trở lên”; điều kiện này thuộc quy định về một số trường hợp ở cấp xã, không nên áp dụng lẫn sang cơ quan, đơn vị.

 

7.6. Chậm công nhận kết quả sau 05 ngày làm việc thì kết quả bầu có đương nhiên vô hiệu không?

Không nên kết luận kết quả đương nhiên vô hiệu chỉ vì chậm thời hạn. Tuy nhiên, việc chậm công nhận là không bảo đảm yêu cầu về thủ tục. Cơ quan phải khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, xác định đúng chủ thể có thẩm quyền công nhận theo hướng dẫn hiện hành và lưu rõ lý do chậm giải quyết.

 

7.7. Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân lấy từ đâu?

Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và trường học công lập, mức hỗ trợ do người đứng đầu xem xét, quyết định trên cơ sở khả năng tài chính, quy chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ. Ban Chấp hành Công đoàn có thể hỗ trợ theo khả năng tài chính và quy định áp dụng đối với tổ chức Công đoàn.

 

7.8. Ban Thanh tra nhân dân có được tự mình xử lý người vi phạm không?

Không. Ban Thanh tra nhân dân có quyền kiểm tra, xác minh trong phạm vi nhiệm vụ và kiến nghị người đứng đầu hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. Thẩm quyền xử lý vi phạm vẫn thuộc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo thêm: