Trên cơ sở pháp luật Hoa Kỳ, bài viết trình bày những cách kiểm soát và giám sát hoạt động đầu tư "núp bóng" để đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong thị trường tài chính.

 

1. Nguồn luật điều chỉnh và các khái niệm

Tổng quan về Chính sách Đầu tư Nước ngoài của Hoa Kỳ đề cao và ủng hộ việc đầu tư từ các quốc gia khác, với việc áp đặt ít hạn chế trong việc quản lý và giám sát hoạt động đầu tư này. Hoa Kỳ không áp đặt các luật lệ hoặc quy định đặc biệt dành riêng cho việc đầu tư nước ngoài; các quy định đối với việc thành lập công ty của nhà đầu tư nước ngoài tương tự như đối với nhà đầu tư trong nước. Tuy vậy, trong bối cảnh này, Hoa Kỳ đã thiết lập một số luật lệ để điều chỉnh việc đầu tư nước ngoài, như Luật Exon - Florio năm 1988, Luật Đầu tư nước ngoài và An ninh Quốc gia (Foreign Investment and National Security Act) năm 2007, và Luật hiện đại hóa đánh giá rủi ro đầu tư nước ngoài (Foreign Investment Risk Review Modernization Act) năm 2018, sửa đổi 2020. Các quy định của các luật này được tổng hợp trong pháp luật liên bang CFR.

Một số khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Hoa Kỳ cũng được định nghĩa một cách cụ thể. Thuật ngữ "người nước ngoài" chẳng hạn, không chỉ bao gồm công dân, chính phủ, và tổ chức nước ngoài, mà còn bao gồm các pháp nhân được kiểm soát bởi các thực thể này. Trong khi đó, khái niệm "đầu tư" cũng được hiểu theo khía cạnh kinh tế học, bao gồm cả việc thu hồi lãi từ vốn chủ sở hữu.

Thuật ngữ "doanh nghiệp Hoa Kỳ" đề cập đến bất kỳ thực thể nào, không quan trọng quốc tịch của các người kiểm soát, tham gia vào hoạt động thương mại giữa các tiểu bang trong nước. Ngoài ra, còn có thuật ngữ "khoản đầu tư được bảo hộ," chỉ đề cập đến việc một người nước ngoài, không phải là nhà đầu tư được ngoại trừ, đầu tư vào một doanh nghiệp TID Hoa Kỳ không liên kết.

Cụ thể hơn, doanh nghiệp TID Hoa Kỳ là doanh nghiệp Hoa Kỳ thực hiện các chức năng quan trọng liên quan đến công nghệ, cơ sở hạ tầng, hoặc việc lưu giữ dữ liệu cá nhân nhạy cảm của công dân Hoa Kỳ.

Như vậy, việc hiểu rõ các khái niệm và quy định trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài Hoa Kỳ là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ và hợp nhất với quy định pháp luật liên quan.

 

2. Cơ quan quản lý, cơ chế kiểm soát và thủ tục đầu tư

Bước một, tổ chức quản lý:

Hoa Kỳ có một tổ chức quản lý duy nhất có trách nhiệm quản lý các hoạt động đầu tư, đó chính là Ủy ban Đầu tư nước ngoài của Hoa Kỳ (the Committee on Foreign Investment in the United States - CFIUS).

Bước hai, cơ chế kiểm soát:

CFIUS là cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện việc xem xét các giao dịch liên quan đến an ninh quốc phòng, theo quy định của FIRRMA sửa đổi năm 2020. Sau khi hoàn thành việc xem xét và điều tra về an ninh quốc phòng, CFIUS cần báo cáo kết quả cho Quốc hội và thường công bố các hoạt động của mình hàng năm.

Bước ba, thủ tục đầu tư:

Những nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào Hoa Kỳ có thể tiến hành thông qua các hình thức sau: (i) thành lập doanh nghiệp mới, bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; (ii) thiết lập chi nhánh tại Hoa Kỳ; và (iii) mua cổ phần của các công ty hiện đang hoạt động.

Không giống như một số quốc gia áp dụng các thủ tục cụ thể cho nhà đầu tư nước ngoài, Hoa Kỳ không áp dụng các quy định đặc biệt như vậy. Tuy nhiên, pháp luật Hoa Kỳ có cơ chế để kiểm soát hoạt động đầu tư nước ngoài thông qua việc xem xét an ninh quốc phòng. Thủ tục này thường do CFIUS tiến hành dựa trên các thông báo từ các doanh nghiệp hoặc dựa trên việc đánh giá trong quá trình đầu tư. Thực tế là, quy định về xem xét an ninh quốc phòng của Hoa Kỳ được thực hiện dưới quy định Mục 721 của Đạo Luật Sản xuất Quốc phòng, trước đây được gọi là Luật sửa đổi Exon - Florio, cùng với các quy định thực hiện liên quan.

Theo đó, quy định cho phép Tổng thống xem xét các giao dịch có thể dẫn đến việc một người nước ngoài có quyền kiểm soát (trực tiếp hoặc gián tiếp) một doanh nghiệp Hoa Kỳ (gọi là giao dịch được bảo hộ) và có thể đình chỉ hoặc cấm giao dịch nếu giao dịch đó có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng của Hoa Kỳ. CFIUS, là cơ quan thực hiện việc xem xét, thực hiện một số biện pháp khắc phục tác động và đưa ra khuyến nghị đối với Tổng thống khi thấy cần. Cải cách của FIRRMA năm 2020 đã mở rộng phạm vi áp dụng của CFIUS, cho phép cơ quan này xem xét các giao dịch như:

(1) Giao dịch liên quan đến bất động sản gần các cơ sở quân sự hoặc cơ sở chính phủ Hoa Kỳ hoặc các tài sản nhạy cảm liên quan đến an ninh quốc phòng; (2) Bất kỳ khoản đầu tư không kiểm soát nào vào một số doanh nghiệp Hoa Kỳ liên quan đến công nghệ quan trọng, cơ sở hạ tầng quan trọng hoặc thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm về công dân Hoa Kỳ (được gọi là Khoản đầu tư được bảo hộ); (3) Bất kỳ thay đổi nào về quyền của nhà đầu tư nước ngoài, hoặc các giao dịch mà chính phủ nước ngoài có lợi ích quan trọng trực tiếp hoặc gián tiếp; (4) và bất kỳ giao dịch hoặc thỏa thuận nào được thiết kế để tránh sự kiểm soát của CFIUS.

Cụ thể hơn, FIRRMA xác định "an ninh quốc phòng" dựa trên một số tiêu chí rõ ràng, bao gồm cả việc áp dụng cho cơ sở hạ tầng quan trọng (Mục 1703). Luật cũng xác định chi tiết các tiêu chí để đánh giá xem một giao dịch có thể đe dọa an ninh quốc phòng của Hoa Kỳ hay không (bao gồm 6 tiêu chí).

Ngoài ra, FIRRMA cũng thay đổi yêu cầu về việc nộp đơn đối với các công ty nước ngoài. Thay vì tự nguyện, các đơn nộp đơn có thể trở thành bắt buộc trong một số trường hợp cụ thể, và luật cung cấp cách tiếp cận hai chiều để xem xét các giao dịch. Hầu hết các công ty có thể nộp một biểu mẫu đơn giản cho CFIUS và được xem xét nhanh chóng. Tuy nhiên, các giao dịch liên quan đến người nước ngoài mà chính phủ nước ngoài hoặc người nước ngoài trực tiếp hoặc gián tiếp có lợi ích quan trọng (khoảng 25% cổ phần trở lên giữa người nước ngoài và doanh nghiệp Hoa Kỳ, và 49% hoặc nhiều hơn giữa chính phủ nước ngoài và người nước ngoài) cần tuân theo thủ tục bắt buộc và sẽ được theo dõi chặt chẽ hơn. Quy định bắt buộc cũng có thể bao gồm các tiêu chí khác, theo quy định của pháp luật.

Tổng cộng, pháp luật Hoa Kỳ đặt ra những tiêu chí chặt chẽ về an ninh quốc phòng, xác định rõ ràng các trường hợp mà việc xem xét cần thực hiện, và ủy quyền duy nhất cho CFIUS trong việc thực hiện xem xét. Điều này giúp đảm bảo quản lý đầu tư một cách hiệu quả và bình đẳng, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia của các quốc gia.

 

3. Quản lý dòng tiền

Trong lĩnh vực tài chính và đầu tư tại Hoa Kỳ, không tồn tại bất kỳ quy định cụ thể nào hạn chế việc các doanh nghiệp Hoa Kỳ vay vốn nước ngoài ở mức cụ thể. Điều này có nghĩa là những nhà đầu tư không có quốc tịch Hoa Kỳ chưa hề phải tuân thủ bất kỳ quy định nào về việc vay vốn từ các nguồn nước ngoài, và họ có thể tự do thỏa thuận các giao dịch vay mà họ mong muốn để hỗ trợ cho doanh nghiệp của họ tại Hoa Kỳ. Thậm chí, không có bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến việc đăng ký đầu tư vốn nước ngoài hoặc việc đăng ký vốn vay.

Hệ thống pháp luật tài chính quốc tế của Hoa Kỳ còn đến sự quan tâm đến việc tuân thủ Đạo luật Thuế Tài khoản Nước ngoài (FATCA). Theo đạo luật này, một tỷ lệ thuế khấu trừ tổng cộng 30% được áp dụng đối với một số khoản thanh toán cụ thể, bao gồm cả lãi suất mà người mượn vay Hoa Kỳ trả cho một bên cho vay nước ngoài, trừ khi người cho vay đó thực hiện một trong hai điều sau: (i) Ký một thỏa thuận với Cục Thuế Nội vụ (IRS) để xác định và báo cáo chi tiết liên quan đến các chủ tài khoản và nhà đầu tư Hoa Kỳ; hoặc (ii) cư trú tại một khu vực tài chính đã ký thỏa thuận hợp tác với Hoa Kỳ, trong đó chính phủ của khu vực tài chính ấy đồng ý báo cáo thông tin tương tự cho Hoa Kỳ. Đạo luật FATCA này đã có tác động quan trọng đối với quá trình thanh toán và nhận khoản vay, và đã thúc đẩy các bên cho vay tạo ra các biện pháp quản lý rủi ro liên quan đến FATCA (ví dụ: sự phân bổ rõ ràng rủi ro được trình bày trong tài liệu khoản vay, hoạt động của các điều khoản tổng hợp,...).

Ví dụ cụ thể, trên thị trường vay tại Hoa Kỳ, hầu hết các hợp đồng vay hiện nay đều đã bao gồm các điều khoản cho phép miễn khấu trừ FATCA, dẫn đến việc người mượn vay được giải phóng khỏi nghĩa vụ tổng cộng về việc trả thuế FATCA. Ngoài ra, người mượn vay có thể yêu cầu thông tin từ người cho vay để xác định liệu người cho vay đã tuân thủ FATCA hay chưa.

Tóm lại, trong bối cảnh tài chính và đầu tư tại Hoa Kỳ, không chỉ cho phép các doanh nghiệp tự do vay vốn nước ngoài mà còn chú trọng đến việc tuân thủ các quy định quan trọng như Đạo luật FATCA, từ đó đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ trong quá trình tài chính quốc tế.

 

4. Báo cáo giám sát

Theo quy định tại Hoa Kỳ, trong khung pháp lý của hệ thống thuế liên bang và cả tiểu bang, có quyền yêu cầu thông tin chi tiết về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát liên quan đến tình hình của các thực thể nước ngoài, một phần trong quá trình khai thuế. Một điểm cần nhấn mạnh, là các doanh nghiệp Hoa Kỳ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% quyền biểu quyết hoặc giá trị do người nước ngoài sở hữu (hoặc bất kỳ doanh nghiệp nước ngoài nào tham gia vào hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Hoa Kỳ, ví dụ như một chi nhánh Hoa Kỳ chưa hợp nhất, tức là do người nước ngoài sở hữu) phải thực hiện việc nộp Mẫu 5472 hàng năm cho Cơ quan Thuế liên bang nếu họ đã thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến mua bán tài sản, tiền thuê hoặc tiền bản quyền, hoa hồng, lãi suất hoặc phí bảo hiểm đã trả hoặc đã nhận, cũng như các giao dịch liên quan đến khoản vay hoặc cho vay. Mẫu 5472 này yêu cầu (a) xác định bất kỳ người nào liên quan đến công ty đang báo cáo hoặc đang được sở hữu hoặc kiểm soát bởi cùng lợi ích và đã thực hiện bất kỳ giao dịch nào trong năm tính thuế của họ, bao gồm cả việc trình bày cách mà mỗi người này có liên hệ với công ty, và (b) cung cấp mô tả chi tiết về các giao dịch có thể được báo cáo của công ty với các thực thể nước ngoài mà họ liên quan.

 

5. Trách nhiệm pháp lý

(i) Đối với việc không tuân thủ hoạt động đầu tư

Chương trình 800.902 của Quy định Liên bang CFR đề cập đến các biện pháp áp dụng đối với việc không tuân thủ hoạt động đầu tư, bao gồm: (i) yêu cầu các bên tham gia thảo luận xây dựng kế hoạch hành động để khắc phục tình trạng không tuân thủ; không tuân thủ kế hoạch hoặc việc khắc phục thiếu tuân thủ sẽ là căn cứ cho Ủy ban tìm hiểu vi phạm nghiêm trọng đối với thỏa thuận hoặc tình hình; (ii) đòi hỏi bên hoặc các bên liên quan phải cung cấp thông báo hoặc tuyên bố bằng văn bản theo yêu cầu để thực hiện quá trình xem xét các giao dịch đòi hỏi sự giám sát; và (iii) nghiên cứu các biện pháp cứu trợ dưới hình thức lệnh. Điều này bổ sung bởi việc CFIUS có khả năng tiến hành quá trình xem xét đối với một số giao dịch khi chúng thuộc danh sách đang được xem xét.

(ii) Về nghĩa vụ thông báo và cung cấp thông tin

Chương trình 800.901 CFR đi vào chi tiết về hành vi không tuân thủ việc gửi thông báo hoặc tuyên bố sai sót nghiêm trọng, không tuân thủ yêu cầu thông báo bắt buộc; vi phạm cố ý hoặc do sơ suất nghiêm trọng các điều khoản quan trọng của thỏa thuận giảm nhẹ đòi hỏi mức phạt dân sự không vượt quá 250.000 USD hoặc giá trị của giao dịch, tùy thuộc vào con số nào lớn hơn. Hơn nữa, quy định cũng không từ chối trách nhiệm pháp lý về bồi thường dân sự và trách nhiệm hình sự.

(iii) Đối với hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư từ các quốc gia mục tiêu

Ủy ban Điều tiết Tài chính và Kiểm soát Tài sản Công cộng (OFAC) có trách nhiệm quản lý và thực thi các biện pháp trừng phạt kinh tế và thương mại. Cơ quan này công bố danh sách cá nhân và công ty được sở hữu hoặc kiểm soát, hoặc hành động cho hoặc thay mặt cho các quốc gia được nhắm mục tiêu. Đồng thời, OFAC cũng liệt kê cá nhân, tổ chức, ví dụ như những kẻ khủng bố và tội phạm buôn bán ma túy, bằng cách thực hiện các chương trình không liên quan đến quốc gia cụ thể. Tất cả những đối tượng này thường được gọi chung là "Công dân bị đặc biệt chỉ định" và tài sản của họ sẽ bị phong tỏa, đồng thời người Mỹ thường bị cấm giao dịch với họ.

Hoa Kỳ, với vị thế siêu cường kinh tế, đã thiết lập hệ thống pháp luật độc đáo với việc phân biệt đối xử đối với các nhà đầu tư từ các quốc gia khác nhau, đặc biệt trong danh sách các quốc gia được nhắm mục tiêu. Điều này thể hiện qua việc thi hành các biện pháp bao vây cấm vận và trừng phạt thương mại. Được hiểu như vậy, khi các nhà đầu tư đến từ những quốc gia này thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào Hoa Kỳ, tổ chức CFIUS sẽ có trách nhiệm theo dõi, phát hiện và cần phải thực hiện việc phong tỏa tài sản của những cá nhân và công ty được đặc biệt chỉ định này như một biện pháp trừng phạt chính đáng.

Tóm lại, chúng ta thấy rằng Hoa Kỳ chỉ có duy nhất cơ quan quản lý đầu tư là CFIUS, với chế độ báo cáo định kỳ đối với Quốc hội. Không tồn tại sự phân biệt trong thủ tục đầu tư giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài khi bắt đầu thực hiện đầu tư tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, quy định liên quan đến việc rà soát an ninh quốc gia luôn sẵn sàng được CFIUS thực thi bất cứ lúc nào dựa trên tình hình thực tế. Các tiêu chí xác định an ninh quốc gia của Hoa Kỳ cũng được xác định một cách rõ ràng và cụ thể trong FIRRMA, bao gồm 6 tiêu chí. Trong những tình huống ngoại lệ, việc vay hoặc tiến hành thỏa thuận tài trợ tương tự cũng có thể bị rà soát về an ninh quốc gia khi có khả năng dẫn đến vỡ nợ hoặc trong các điều kiện khác, mà trong đó người nước ngoài có thể nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp Hoa Kỳ hoặc sở hữu lợi ích và quyền truy cập, liên quan đối với doanh nghiệp TID Hoa Kỳ.

Về quản lý dòng tiền, không có yêu cầu bắt buộc về đăng ký các khoản vay nước ngoài hoặc cần sự chấp thuận từ Hoa Kỳ. Điều quan trọng là FATCA áp đặt một tỷ lệ khấu trừ 30% đối với một số khoản nhất định, bao gồm cả lãi suất mà người vay Hoa Kỳ trả cho một bên cho vay nước ngoài. Điều này áp dụng trừ khi người cho vay ký một thỏa thuận với Cơ quan Thuế liên bang (IRS) để xác định và báo cáo thông tin cụ thể liên quan đến chủ tài khoản Hoa Kỳ và nhà đầu tư.

Đối với trách nhiệm pháp lý, các biện pháp xử phạt liên quan đến việc không tuân thủ hoạt động đầu tư, thông báo và cung cấp thông tin bao gồm: tiền phạt, bắt buộc thực hiện đúng nghĩa vụ. Đáng chú ý, cơ quan CFAC của Hoa Kỳ có khả năng phong tỏa tài sản của các cá nhân và công ty được đặc biệt chỉ định, hoặc thực hiện hành động cho hoặc thay mặt cho các quốc gia được nhắm mục tiêu, và người Mỹ sẽ bị cấm giao dịch với họ.

Công ty Luật Minh Khuê trân trọng gửi đến quý khách hàng những lời tư vấn quý giá và chân thành. Chúng tôi vô cùng vui mừng được thông báo về một cơ hội đặc biệt dành riêng cho quý khách. Nếu quý khách đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những thắc mắc chưa được giải đáp, hãy vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline độc quyền: 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi đang sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự hỗ trợ và lời khuyên tận tâm. Chúng tôi cũng muốn mời quý khách hàng viết thư điện tử chia sẻ đầy đủ thông tin chi tiết tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để có cơ hội được hỗ trợ một cách đầy đủ và nhận được lời giải đáp cho những thắc mắc một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi trân trọng và cảm ơn sự hợp tác quý báu mà quý khách hàng đã dành cho chúng tôi. Những thành công của chúng tôi không thể thiếu sự ủng hộ và đóng góp của quý khách.