1. Cơ sở pháp lý

- Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010

- Thông tư 06/2020/TT-NHNN

2. Hệ thống kiểm soát ngân hàng nhà nước là gì?

Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức được thiết lập và triển khai thực hiện trong các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy định tại Thông tư này nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt động của đơn vị được an toàn, hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra. (khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2020/TT-NHNN)

3. Hoạt động kiểm soát nội bộ là gì? Hoạt động kiểm toán nội bộ là gì?

Thưa luật sư, Tôi đang tìm hiểu về quy định ngân hàng nhà nước nhằm phục vụ cho công việc. Cho tôi hỏi hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm toán nội bộ giống hay khác nhau và được quy định tại văn bản nào? Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Phong Vũ - Hà Nội)

Khoản 2,3 Điều 3 Thông tư 06/2020/TT-NHNN giải thích về hai thuật ngữ này như sau:

Hoạt động kiểm soát nội bộ là việc giám sát, kiểm tra của tổ chức, cá nhân, người làm công tác kiểm soát nội bộ và/hoặc những người có thẩm quyền đối với các phòng, ban, bộ phận, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật.

Hoạt động kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước về mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tin quản lý và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán, từ đó kiến nghị các biện pháp khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm hoặc đưa ra ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp đơn vị hoạt động an toàn, đúng pháp luật và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Hoạt động kiểm soát nội bộ NHNN khác hoạt động kiểm toán nội bộ NHNN như thế nào?

Dựa trên giải thích về bản chất của Hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm toán nội bộ thấy rằng hai hoạt động này là hoàn toàn khác biệt.

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất thế nào là hợp pháp ?

- Hoạt động kiểm soát nội bộ là giám sát, kiểm tra của người làm công tác kiểm soát và người có thẩm quyền nhằm phát hiện những bất cập, thiếu sót, vi phạm để xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả.

- Hoạt động kiểm toán nội bộ là kiểm tra, đánh giá xác nhận của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước về độ phù hợp, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độ trung thực, hợp lý của thông tin tài chính, quản lý từ đó kiến nghị các biện pháp khắc phục hay xử lý vi phạm cũng như đưa các ý kiến của hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát nội bộ.

4. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Thưa luật sư, theo tôi được biết Ngân hàng nhà nước có hoạt động kiểm soát nội bộ. Vậy mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng được quy định như thế nào? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn rất nhiều! (Hồng Hoa - TP.HCM)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

4.1. Về mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định về mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước như sau:

Một là, Đảm bảo triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch của đơn vị đúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra.

Hai là, Bảo đảm hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro; quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.

Ba là, Phát hiện những tồn tại, bất cập và kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế, quy định nội bộ nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

4.2. Về nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ

Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 06/2020/TT-NHNN, nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ của Ngân hàng nhà nước là:

Một là, Đảm bảo tính khách quan, tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, quy định nội bộ của đơn vị; phù hợp quy mô, tính chất, đặc thù hoạt động của đơn vị.

>> Xem thêm:  Kiểu nhà nước là gì ? Bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước ?

Hai là, Thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Ba là, Ưu tiên nguồn lực, thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với những hoạt động, nghiệp vụ trọng yếu hoặc có rủi ro cao.

5. Yêu cầu hoạt động kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước là gì?

Thưa luật sư, đối với hoạt động kiểm soát nội bộ của Ngân hàng nhà nước, pháp luật có quy đinh phải đáp ứng yêu cầu gì? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này ạ? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn! (Vũ Huy - Hải Phòng)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Pháp luật ngân hàng quy định cụ thể yêu cầu đối với hoạt động kiểm soát Ngân hàng nhà nước tại Điều 6 Thông tư 06/2020/TT-NHNN. Cụ thể cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, Hoạt động kiểm soát nội bộ phải được thiết lập, duy trì đối với tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các giao dịch của đơn vị.

Thứ hai, Hoạt động kiểm soát nội bộ phải đảm bảo thường xuyên, liên tục, gắn với các nguyên tắc kiểm soát trong hoạt động hằng ngày của đơn vị, bao gồm:

- Việc phân công, phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phải rõ ràng, minh bạch và đúng quy định; đảm bảo phân tách nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong đơn vị, tránh các xung đột lợi ích; đảm bảo một cá nhân không có điều kiện để thao túng hoạt động hoặc che giấu thông tin, hành vi vi phạm pháp luật và các quy chế, quy định nội bộ có liên quan nhằm trục lợi hoặc phục vụ mục đích cá nhân.

- Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát kép: Việc phân công thực hiện nhiệm vụ và xử lý nghiệp vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhằm giám sát, kiểm soát lẫn nhau bảo đảm chấp hành đúng quy định, bảo vệ an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả công tác, ngoại trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Quy định và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, trao đổi thông tin nội bộ kịp thời, hiệu quả đảm bảo hoạt động của đơn vị đúng pháp luật.

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

Thứ ba, Đảm bảo trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo đơn vị và từng phòng, ban trong hoạt động kiểm soát nội bộ; phát huy đầy đủ trách nhiệm, vai trò của Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộ trên cơ sở triển khai một cách đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình nghiệp vụ có liên quan và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ trước Thủ trưởng đơn vị và pháp luật.

Thứ tư, Các đơn vị, phòng, ban và từng cá nhân phải thường xuyên tự rà soát, kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy trình nghiệp vụ và quy định nội bộ có liên quan để kịp thời phát hiện những tồn tại, bất cập có thể xảy ra rủi ro, kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp nhằm phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị.

Thứ năm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác phân tích, đánh giá rủi ro các hoạt động nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để chủ động phòng ngừa và có biện pháp kiểm soát, quản lý rủi ro thích hợp.

Thứ sáu, Đảm bảo vai trò độc lập tương đối của người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách đối với phòng, ban, bộ phận, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị; hạn chế tối đa việc người làm công tác kiểm soát nội bộ tham gia trực tiếp vào các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đối tượng kiểm tra, kiểm soát, giám sát của mình. Không bố trí người làm công tác kiểm soát nội bộ (kể cả lãnh đạo cấp phòng phụ trách kiểm soát nội bộ) là người thân của Thủ trưởng đơn vị.

Thứ bảy, Việc bố trí người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách phải đáp ứng tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức của ngạch kiểm soát viên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

6. Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng nhà nước được quy định như thế nào?

Chào công ty luật Minh Khuê, tôi tên là Nguyễn Hồng Nhung, hiện tại sinh sống và làm việc tại Phú Thọ. Tôi có thắc mắc cần được quý công ty giải đáp trong lĩnh vực ngân hàng. Theo tôi được biết Ngân hàng nhà nước có hệ thống kiểm soát nội bộ. Vậy Hoạt động kiểm soát nội bộ của Ngân hàng nhà nước cụ thể là gì? Rất mong được luật sư giải đáp cụ thể. Xin chân thành cảm ơn!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê. Thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Hoạt động kiểm soát nội bộ gồm những công việc được quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2020/TT-NHNN. Cụ thể:

Một là, Thường xuyên rà soát văn bản để kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ nhằm quy định cụ thể nội dung công việc, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị và từng phòng, ban, cá nhân trong điều hành và xử lý công việc bảo đảm đúng quy định, chặt chẽ, khoa học.

Hai là, Thực hiện tự kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quản lý tài chính, tài sản, an toàn hoạt động kho quỹ, công nghệ thông tin và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, cá nhân trong đơn vị; rà soát, đánh giá về mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả, xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các thay đổi cần thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả quản lý, hoạt động của đơn vị.

Ba là, Phân loại, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, báo cáo của đơn vị phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục.

Bốn là, Thiết lập cơ chế giám sát, báo cáo, trao đổi thông tin nội bộ hữu hiệu nhằm phòng ngừa rủi ro và phục vụ công tác quản lý, điều hành đơn vị phù hợp, hiệu quả.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Luật Minh Khuê

Câu hỏi thường gặp về kiểm soát nội bộ ngân hàng nhà nước

Câu hỏi: Phạm vi hoạt động kiểm soát nội bộ là gì?

Trả lời:

Phạm vi hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm tất cả các hoạt động, các nghiệp vụ, các giao dịch do đơn vị thực hiện.

Câu hỏi: Phương pháp kiểm soát nội bộ là gì?

Trả lời:

Phương pháp kiểm soát nội bộ là phương pháp kiểm tra, giám sát tuân thủ và theo định hướng rủi ro, trong đó ưu tiên và tăng cường giám sát, kiểm tra đối với các hoạt động, nghiệp vụ trọng yếu hoặc có rủi ro cao.

Câu hỏi: Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng nhà nước là gì?

Trả lời:

Hoạt động kiểm soát nội bộ là việc giám sát, kiểm tra của tổ chức, cá nhân, người làm công tác kiểm soát nội bộ và/hoặc những người có thẩm quyền đối với các phòng, ban, bộ phận, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật.