1. Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới, được ghi trong văn bằng bảo hộ và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Khái niệm về kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009:

13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm ở đây được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Kiểu dáng công nghiệp là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi chủ thể sáng tạo ra kiểu dáng công nghiệp thực hiện việc đăng ký các đối tượng đó theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chủ thể sở hữu kiểu dáng công nghiệp có quyền nhân thân và quyền tài sản cùng các quyền khác như quyền chuyển giao, quyền đối với tên thương mại... theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ.

2. Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là gì?

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là thủ tục hành chính được Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành. Đây chính là việc chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền cho kiểu dáng.

Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu sẽ được phép sử dụng kiểu dáng đó độc quyền tại Việt Nam trong thời gian tối đa là 15 năm. Trong đó, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và có thời hạn kéo dài đến hết 5 năm tiếp theo kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn 2 lần, mỗi lần 5 năm theo khoản 4 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009:

Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ

1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.

Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp” được cấp cho chủ đơn đăng ký để ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp với chủ đơn đăng ký. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp sẽ gồm các nội dung cơ bản sau:

- Thông tin chủ sở hữu;

- Thông tin ngày nộp đơn, ngày cấp văn bằng bao hộ;

- Thông tin về kiểu dáng sản phẩm đăng ký;

- Thông tin thời gian hiệu lực của văn bằng...​

3. Tại sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Như đã đề cập bên trên, kiểu dáng công nghiệp cũng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ cho nên nó cũng sẽ được bảo hộ bằng các quy định của pháp luật. Sở dĩ phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp đối với sản phẩm, hàng hóa xuất phát từ những lý do sau đây:

- Chỉ khi nộp đơn đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký, quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của chủ sở hữu mới được phát sinh;

- Được độc quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn 15 năm, do đó, tạo rất nhiều lợi thế cạnh tranh với bên khác;

- Được pháp luật bảo vệ khi có hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký;

- Trong thời gian 15 năm độc quyền, chủ sở hữu có thể tiến hành chuyển nhượng, cho phép bên thứ 3 sử dụng trên cơ sở thu phí chuyển nhượng, sử dụng…vv. Như vậy, việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp sẽ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cho chủ sở hữu.

4. Điều kiện bảo hộ:

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. Điều này được quy định tại Điều 65 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009:

Điều 65. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp

1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

2. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

3. Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

4. Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;

b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

- Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng. (Điều 66 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009)

Điều 66. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

- Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp (Điều 67 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009).

Điều 67. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

5. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Những đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 64. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

Như vậy, những đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp sẽ bao gồm 3 đối tượng sau:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có. Ví dụ như hình trụ của các thùng vận chuyển chất lỏng, hình tròn của bánh xe, hình xoắn ốc của đinh ốc,...

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp. Chúng ta sẽ không thể tạo ra hàng loạt những công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp giống y hệt nhau từ hình dáng cho đến nguyên vật liệu, trang thiết bị, nội thất bên trong. Bản vẽ thiết kế của các công trình xây dựng chỉ có giá trị thẩm mỹ và có thể được bảo hộ dưới hình thức bản quyền tác giả. Tuy nhiên, nếu sản phẩm là khung nhà có thể lắp ráp, di chuyển vẫn được bảo hộ dưới dạng kiểu dáng công nghiệp.

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm. Ví dụ như các mạch điện, bánh răng, động cơ xe,...