1. Nguồn kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2016/TT-BXD về kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa.
- Sau đây là một số điểm chính cần lưu ý:
+ Kinh phí nhà nước: được sử dụng cho việc lập hồ sơ, cắm mốc giới, bổ sung và khôi phục mốc giới cho các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
+ Kinh phí tổ chức, cá nhân: được sử dụng cho việc lập hồ sơ, cắm mốc giới trong khu vực dự án đối với các đồ án quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
- Ngoài ra, Thông tư còn quy định chi tiết về:
+ Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc lập hồ sơ, cắm mốc giới, quản lý mốc giới.
+ Quy trình lập hồ sơ, cắm mốc giới, nghiệm thu, bàn giao mốc giới.
+ Hình thức, chất liệu mốc giới.
+ Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác cắm mốc giới.
Nói tóm lại, kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bổ sung và khôi phục mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
2. Mức chi phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2019/TT-BXD thì xác định chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch và một số công việc khác
- Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng: Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm các khoản chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch, cụ thể như sau:
+ Chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm: Bao gồm lương, phụ cấp, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí đi lại, công tác phí,... cho các chuyên gia, cán bộ tham gia vào công tác quản lý lập quy hoạch.
+ Chi hội họp: Bao gồm chi phí tổ chức hội họp, hội thảo, tập huấn,... về công tác lập quy hoạch.
+ Công tác phí: Bao gồm chi phí in ấn, văn phòng phẩm, bưu điện, điện thoại, internet,... phục vụ cho công tác quản lý lập quy hoạch.
+ Chi phí vật tư: Bao gồm chi phí mua sắm các vật tư thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý lập quy hoạch.
+ Chi phí văn phòng phẩm: Bao gồm chi phí mua sắm các loại văn phòng phẩm phục vụ cho công tác quản lý lập quy hoạch.
+ Chi phí cho một số công việc khác: Bao gồm chi phí cho các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản lý lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật.
- Cách tính chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch:
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch được xác định tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1 của Thông tư số 20/2019/TT-BXD.
+ Cụ thể, công thức tính chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch như sau:
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch = Chi phí lập đồ án quy hoạch x Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
- Lưu ý:
+ Trường hợp công việc quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng và lập đồ án quy hoạch chung của đô thị đặc biệt thì chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được tính theo định mức và điều chỉnh với hệ số K=2.
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý thu và chi.
Bảng số 1: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (km2) | ≤20 | 50 | 100 | 250 | 500 | 750 | 1.000 | 2.000 | 5.000 | 10.000 | 20.000 | 30.000 | 40.000 | 50.000 |
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 505,80 | 732 | 943 | 1.550 | 1.865 | 2.242,5 | 2.490 | 2.680 | 3.550 | 5.300 | 6.400 | 8.700 | 9.600 | 10.500 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 53,35 | 63,71 | 76,11 | 106,25 | 116,68 | 131,11 | 141,67 | 149,26 | 178,15 | 211,74 | 231,04 | 276,08 | 293,12 | 315 |
Ghi chú:
- Đối với vùng liên huyện, thì định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng số 1 nhân với hệ số K như sau:
| Số huyện thuộc vùng quy hoạch | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Hệ số điều chỉnh (K) đối với vùng liên huyện | 1,04 | 1,08 | 1,12 | 1,15 | 1,19 | 1,23 | 1,27 | 1,31 | 1,35 | 1,4 | 1,45 |
- Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện có mật độ dân số từ: 500 đến 1000 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch vùng huyện khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với các hệ số K như sau:
+ Mật độ dân số >1500 người/km2: K=1,2
+ Mật độ dân số >1000 - 1500 người/km2: K = 1,1
+ Mật độ dân số >200 - < 500 người/km2: K = 0,8
+ Mật độ dân số ≤200 người/km2: K = 0,6
3. Quy trình thanh toán kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng
Quy trình thanh toán cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1. Ký hợp đồng:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập hồ sơ cắm mốc giới cần ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín, có năng lực và kinh nghiệm thực hiện công tác lập hồ sơ cắm mốc giới.
+ Hợp đồng cần ghi rõ các nội dung cụ thể như: phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, thời gian hoàn thành, hình thức thanh toán, trách nhiệm của các bên,...
- Bước 2. Thanh toán tạm ứng:
+ Sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần thanh toán tạm ứng cho đơn vị cung cấp dịch vụ một khoản tiền nhất định, thường là 30% giá trị hợp đồng.
+ Số tiền tạm ứng sẽ được ghi rõ trong hợp đồng và được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản hoặc séc.
- Bước 3. Nghiệm thu công việc:
+ Khi đơn vị cung cấp dịch vụ hoàn thành công việc lập hồ sơ cắm mốc giới, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần tiến hành nghiệm thu công việc theo quy định của hợp đồng.
+ Nếu nghiệm thu đạt yêu cầu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ thanh toán phần còn lại của giá trị hợp đồng.
- Bước 4. Thanh toán phần còn lại:
+ Sau khi nghiệm thu công việc đạt yêu cầu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần thanh toán phần còn lại của giá trị hợp đồng cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
+ Số tiền thanh toán cần được chuyển khoản hoặc séc theo đúng quy định của hợp đồng.
- Lưu ý:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần lưu ý giữ lại các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc thanh toán cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới để đối chiếu và kiểm tra khi cần thiết.
+ Cần kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ cắm mốc giới trước khi thanh toán phần còn lại của giá trị hợp đồng để đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác và đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ngoài ra, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Mức chi phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể.
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần căn cứ vào quy định của pháp luật và bảng giá dịch vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ để xác định chính xác mức chi phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng.
+ Nên lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín, có năng lực và kinh nghiệm thực hiện công tác lập hồ sơ cắm mốc giới để đảm bảo chất lượng công việc và tránh xảy ra những tranh chấp về sau.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Có căn cứ vào quy hoạch của thời kì trước khi lập quy hoạch xây dựng. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.