1. Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch xây dựng?

Mẫu hợp đồng tư vấn lập quy hoạch xây dựng mới nhất 2023

Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc tư vấn lập quy hoạch, có sự thống nhất của các bên về thỏa thuận tư vấn lập kế hoạch xây dựng, có giá trị pháp lý cao ràng buộc các bên chủ thể và là căn cứ giải quyết các tranh chấp phát sinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 04 tháng 4 năm 2023

HỢP ĐỒNG

Số 01/HĐ-XD

(Về việc: Tư vấn lập quy hoạch xây dựng, Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, Tư vấn khảo sát xây dựng, Tư vấn thiết kế xây dựng, Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

I. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020

Theo văn bản (quyết định, phê duyệt, đề nghị) hoặc sự thỏa thuận của các bên

Hôm nay, ngày 04 tháng 04 năm 2023 tại tỉnh T chúng tôi gồm các bên dưới đây:

II. Các bên ký kết hợp đồng

1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

- Tên đơn vị: M

- Địa chỉ trụ sở chính: số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

- Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được ủy quyền): Nguyễn Văn A

- Điện thoại: 012xxxxxxxxxxxx Fax: Không Email: Không (nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: 61515xxxxxxxxxxx

- Mã số thuế: acb

- Thành lập theo quyết định số: 123 hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày 10 tháng 12 năm 2020

- Theo văn bản ủy quyền số 02 (nếu có)

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B)

- Tên đơn vị: N

- Địa chỉ trụ sở chính: Số b, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

- Họ tên, chức vụ của người đại diện (hoặc người được ủy quyền): Nguyễn Thị B

- Điện thoại: 023xxxxxxxx Fax: Không Email: Không (nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: 565xxxxxxxxxxxx

- Mã số thuế: vnb

- Thành lập theo quyết định số 568 hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày 10 tháng 5 năm 2021

- Theo văn bản ủy quyền số 03 (nếu có)

- Chứng chỉ năng lực hành nghề số 5 do cơ quan có thẩm quyền cấp ngày 02 tháng 10 năm 2018

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc phải thực hiện:

Bên A giao cho Bên B thực hiện các công việc với các yêu cầu về sản phẩm phải đạt được như sau:

1.1. Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng: có nội dung chủ yếu được ghi trong Luật xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt bao gồm:

- Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng vùng theo khoản 2 Điều 13 Luật Xây dựng

- Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng đô thị, gồm: Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

- Sản phâm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

1.2. Sản phẩm của hợp đồng lập dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung công việc phải được thực hiện được quy định cụ thể

1.3. Sản phẩm của hợp đồng khảo sát xây dựng là báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định cụ thể

1.4. Sản phẩm của hợp đồng thiết kế xây dựng công trình, bao gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định cụ thể

1.5. Sản phẩm của hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình: thực hiện việc giám sát thi công xây dựng ngay từ khi khởi công xây dựng và thường xuyên liên tục trong quá tình thi công. Theo dõi, kiểm tra về khối lượng thi công, chất lượng sản phẩm của từng hạng mục và toàn bộ công trình theo quy định quản lý chất lượng hiện hành và tiêu chuẩn của thiết kế được duyệt; tiến độ thực hiện; an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình

1.6. Sản phẩm của hợp đồng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: là việc hoàn thành các nhiệm vụ của quản lý dự án được Bên giao thầu giao

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật:

Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác, cụ thể:

2.1. Đối với công tác lập quy hoạch xây dựng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật chung

- Đối với công tác lập quy hoạch xây dựng vùng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật 

- Đối với công tác lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

- Đối với công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

2.2. Đối với công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật 

2.3. Đối với công tác khảo sát xây dựng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

2.4. Đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

2.5. Đối với công tác giám sát thi công xây dựng công trình, chất lương và yêu cầu kỹ thuật

Điều 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:

3.1. Thời gian thực hiện:

- Thờ gian bắt đầu: ngay sau khi hợp đồng được ký kết hoặc hai bên thỏa thuận 

- Thời gian thực hiện hợp đồng: đến ngày 25 tháng 8 năm 2023 Bên B sẽ hoàn thành bàn giao toàn bộ sản phẩm của hợp đồng cho Bên A với điều kiện:

Bên A giao cho Bên B các tài liệu và kết quả

Trường hợp sản phẩm của hợp đồng được chi tiết cho từng công việc thì tiến độ thực hiện chi tiết cho từng công việc phải phù hợp với thời gian, tiến độ thực hiện toàn bộ công việc của hợp đồng

Thời gian thực hiện trên không bao gồm thời gian phê duyệt phương án khảo sát, thời gian thẩm tra, thẩm định và thời gian phê duyệt dự án: 03 tháng

3.2. Hồ sơ tài liệu giao cho Bên A gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 đĩa mềm

Điều 4. Giá trị hợp đồng:

- Giá hợp đồng: căn cứ sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng

- Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thảo thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng

Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồ giá trị của từng phần việc cụ thể

4.1. Giá trị hợp đồng phần 1 (chi tiết tại phụ lục của hợp đồng): a đ

4.2. Giá trị hợp đồng phần 2 (chi tiết tại phụ lục của hợp đồng): b đ

4.3. Giá trị hợp đồng phần 3 (chi tiết tại phụ lục của hợp đồng): c đ

Tổng giá trị hợp đồng: d đồng

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

- Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng

- Nhà nước thay đổi chính sách: trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép

- Trường hợp bất khả kháng: các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của phap luật

Điều 5. Thanh toán hợp đồng:

5.1. Tạm ứng hợp đồng

Việc tạm ứng vốn theo thỏa thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thảo thuận khác

5.2. Thanh toán hợp đồng:

- Căn cứ giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng, trên cơ sở khối lượng thực hiện, hai bên có thể thanh toán theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng

- Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho bên B

5.3. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

5.4. Đồng tiền thanh toán

- Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựn, các bên phải có trách nghiệm thương lượng giải quyết

- Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật

Điều 7. Bất khả kháng

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, ... và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiên bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

Điều 8. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng

8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng

- Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra

- Các trường hợp bất khả kháng

- Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại

Thời gian và mức đề bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục

8.2. Hủy bỏ hợp đồng

a) Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại

b) Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường

c) Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền

Điều 9. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng

Do các bên thỏa thuận

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên B

Do các bên thỏa thuận

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của bên A

Do các bên thỏa thuận

Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng

Ngôn ngữ chính là tiếng Việt có thể sử dụng tiếng Anh

Điều 13. Điều khoản chung

13.1. Phụ lục không tách khỏi hợp đồng

13.2. Tài liệu liên quan sẽ được các bên quản lý và bảo mật

13.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng

13.4. Hợp đồng làm thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản

13.5 Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết

* Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

 

2. Quy hoạch xây dựng được hiểu như thế nào?

Quy hoạch xây dựng có thể được hiểu là việc tổ chức không gian để tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường thích hợp cho người dân, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích công cộng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sống, ứng phó với biến đổi khí hậu và được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng (khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014)

Quy hoạch xây dựng giữ vai trò quan trọng để khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý, đất đai, nhân lực, các điều kiện kinh tế, xã hội để phát huy tối đa sự phát triển, thu hút đầu tư, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững, ổn định đời sống dân cư, tạo lập môi trường sống vững chắc cho người dân, ...

Các loại quy hoạch xây dựng cụ thể: 

- Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, khu chức năng: 

+ Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công tình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của liên huyện, một huyện trong tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

+ Quy hoạch xây dựng khu chức năng là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014

- Quy hoạch đô thị: là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, bao gồm các loại quy hoạch được quy định tại Luật Quy hoạch đô thị. Việc tổ chức, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị

- Quy hoạch nông thôn: là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề hợp đồng tư vấn lập quy hoạch xây dựng mới nhất mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Quy hoạch xây dựng là gì và gồm mấy loại của Luật Minh Khuê.

Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.