Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.

Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.

Vốn đầu tư công quy định tại Luật Đầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật. Trong đó, vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

1. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư công 2019 quy định việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn như sau:

“1. Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.”

Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020, gồm:

“3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm:

a) Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công;

b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

c) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

d) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;

đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.”

Như vậy, việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.

2. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

Bộ Kế hoạch và  Đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:

+ Chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Dự án quan trọng quốc gia;

+ Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

+ Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương

Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ thông báo cho giai đoạn sau và tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội quyết định cho Bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn trung hạn đang thực hiện, trừ dự án quan trọng quốc gia; Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền thông báo cho giai đoạn sau, tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định cho địa phương và số vượt thu thực tế của ngân sách địa phương (nếu có) dành cho đầu tư phát triển, trừ dự án quan trọng quốc gia; Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

3.Tờ trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án là gì?

Tờ trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án  là văn bản do chủ đầu tư dự án gửi cho Cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp muốn thực hiện thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án ( là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư).

Chủ đầu tư là cá nhân, cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.

Theo khoản 7, Điều 4, Luật Đầu tư công 2019: “Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.”

Căn cứ  vào Luật Dầu tư công 2019 thì,  Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:

+ Chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Dự án quan trọng quốc gia;

+ Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

+ Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.Ngoài ra, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý. Và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý.

4. Mẫu tờ trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án 

TÊN CƠ QUAN

——-

Số: …… 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Địa danh, ngày ….. tháng ….. năm …

TỜ TRÌNH

Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án ……

Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)

Căn cứ Luật Đầu tư công 2019;

Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan),

(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Dự án nhóm:

3. Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:

4. Cấp quyết định đầu tư dự án:

5. Tên chủ đầu tư (nếu có):

6. Địa điểm thực hiện dự án:

7. Dự kiến tổng mức đầu tư dự án:    (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể).

8. Nguồn vốn đề nghị thẩm định:

9. Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:

10. Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):

11. Hình thức đầu tư của dự án:

12. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO

1. Theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

2. Lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (đối với dự án khẩn cấp).

(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án (Tên dự án)./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;

– Các cơ quan liên quan khác;

– Lưu: ……

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Tên người đại diện

 

Hướng dẫn viết tờ trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án 

Phần kính gửi của Tờ trình nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án thì người lập tờ trình cần ghi rõ ràng Cơ quan chủ trì thẩm định ( Bộ kế hoạch và đầu tư).

Phần nội dung của Tờ trình nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án thì yêu cầu người lập trờ trình sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin vè chủ đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định, dự án( tên, hình thức đầu tư, nguồn vốn đề nghị thẩm định, thời gian thực hiện,..). Chủ đầu tư sẽ ghi cụ thể danh mục hồ sơ, tài liệu kèm theo tờ trình.

Cuối Tờ trình nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án người đại diện cơ quan trình ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

5. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án

5.1. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án

Căn cứ vào Luật Đầu tư công và Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công thì hồ sơ gửi cho Cơ quan chủ trì thẩm định bao gồm những giấy tờ sau đây:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi cơ quan được phân công thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công và Điều 19 của Nghị định 136/2015/NĐ-CP;

+ Báo cáo thẩm định nội bộ;

+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Ngoài ra, Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư công 2019 có thể yêu cầu chủ chương trình và cơ quan quản lý dự án bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

5.2. Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án

Căn cứ theo Điều 25, Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công quy định về  Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của chương trình, dự án như sau:

“1. Sự tuân thủ các thủ tục, thẩm định nội bộ, hoàn thiện hồ sơ chương trình, dự án.

2. Sự phù hợp của chương trình, dự án đối với nguồn vốn đầu tư; sự phù hợp về mục đích, đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn dự kiến sử dụng.

3. Khả năng bố trí vốn cho chương trình, dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng ngành, lĩnh vực, chương trình, của từng Bộ, ngành trung ương và địa phương theo thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước, có phân chia cơ cấu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc xem xét khả năng cân đối vốn căn cứ vào dự kiến nhu cầu vốn của chương trình, dự án đầu tư công trong tổng vốn đầu tư theo từng nguồn vốn của kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, phải xem xét khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách, phần vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu và các khoản bổ sung khác.

4. Mức vốn dự kiến bố trí cho dự án theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể.

5. Các ý kiến khác (nếu có).”

Theo như quy định của pháp luật thì khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước, có phân chia cơ cấu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Sau đó, Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định sau: Đối với chương trình đầu tư công được cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình: gửi Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Đồng thời, trong quá trình thẩm định chương trình, dự án đầu tư công thì Cơ quan chủ trì thẩm định phải rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Những chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư.