>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về hợp đồng học việ trực tuyến, gọi : 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý quy định về học việc

Bộ luật lao động năm 2019

Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số nội dungcủa Bộ luật Lao động

 

2. Học nghề là gì ? Các nội dung cơ bản về học nghề

Theo khoản 1 Điều 61 Bộ luật lao động 2019 có quy định:

"1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp."

Khi học việc hai bên phải ký kết hợp đồng học việc hoặc hợp đồng đào tạo nghề. Theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng học việc này bao gồm các nội dung chủ yếu như: nghề đào tạo, thời hạn đào tạo, địa điểm đào tạo, trách nhiệm của người học việc và người sử dụng lao động.

Trong Bộ Luật Lao động 2019 quy định về việc học nghề tại Điều 61 như sau:

'' Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí.

Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận.

3. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia."

Tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc:

"Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác."

Về mức tiền lương trong thời gian thử việc: Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật lao động năm 2019 về tiền lương trong thời gian thử việc: "Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó."

Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc:

"1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận."

Theo Bộ luật lao động hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan thì vấn đề "học việc" không được quy định, chỉ có quy định về "học nghề" và hợp đồng thử việc. Vì vậy, hợp đồng học việc như bạn nêu có thể coi là hợp đồng học nghề theo quy định của bộ luật lao động.

Theo như bạn trình bày, công ty bạn áp dụng ký kết hợp đồng học việc với thời hạn từ 3 tháng đến 10 tháng cho người lao động thì đối với thời hạn học nghề cho người lao động thì pháp luật lao động không quy định. Còn đối với hợp đồng thử việc, công ty bạn tuyển nhân viên kinh doanh nên thời gian thử việc là "không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên". Như vậy, công ty bạn đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 4, Điều 13, Điều 17 Quyết định 959/QĐ-BHXH ( có hiệu lực từ ngày 1/1/2016) quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Như vậy, nếu trong thời gian thử việc, doanh nghiệp làm hợp đồng thử việc rõ ràng: thời gian thử việc, mức lương thử việc,... thì không phải đóng bảo hiểm xã hội.

 

3. Quyền lợi của người lao động trong thời gian học việc

Người lao động trong thời gian học việc tuy chưa có kinh nghiệm hay kĩ năng trong công việc nhưng công sức mà người lao động bỏ thời gian ra vẫn được ghi nhận và trả lương. Theo đó người lao động:

- Không phải đóng học phí khi được tuyển vào học việc để làm việc cho doanh nghiệp;

- Trong thời gian học việc, nếu người học việc trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được doanh nghiệp trả lương theo mức do hai bên thoả thuận;

- Được tạo điều kiện tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

- Hết thời gian học việc, được ký kết hợp đồng lao động khi đủ điều kiện.

Tuy nhiên, người học việc cũng cần lưu ý, khi doanh nghiệp tuyển người vào học việc để làm việc tại doanh nghiệp, nếu người học việc không làm việc theo cam kết thì phải bồi thường chi phí theo thỏa thuận hoặc xác định trong hợp đồng học việc. (Điều 61 Bộ luật Lao động 2019).

 

4. Trách nhiệm bồi thường do người học nghề gây ra

Theo Điều 600 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định.

Như vậy, người học nghề gây thiệt hại khi thực hiện công việc được giao thì cơ sở dạy nghề, người sử dụng lao động làm công phải bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức, hình thức bồi thường…

Như vậy, trường hợp người làm công, người học nghề gây ra thiệt hại khi thực hiện những công việc không được giao thì cơ sở dạy nghề, người sử dụng lao động làm công không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trách nhiệm bồi thường thuộc về người làm công, người học nghề.

Người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Điều 9. Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

b) Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này".

 

5. Hợp đồng học việc có phải đóng bảo hiểm ?

Theo Khoản 2 Điều 62 Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Nội dung hợp đồng học việc, đào tạo nghề không bao gồm nội dung về việc đóng bảo hiểm. Ngoài ra, theo Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm người học việc, tập việc."

Tuy nhiên, trong thời gian này người sử dụng lao động có thể hỗ trợ người học việc, tập việc đóng bảo hiểm xã hội nếu người học việc, tập việc đó có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của công việc và có thể được ký hợp đồng lao động sau khi kết thúc thời gian học việc, tập việc.

Vậy trong trường hợp không bắt buộc đóng bảo hiểm cho người học việc, nhưng nếu người sử dụng lao động muốn nhận người lao động vào làm sau khi kết thúc thời gian học việc có thể giúp người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đây là một việc làm rất tốt và luôn được pháp luật khuyến khích và công nhận.

 

6. Hợp đồng học việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân 

Theo Bộ luật lao động 2019 thì trong thời gian học việc, tập việc; người học việc, tập việc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì người sử dụng lao động phải trả lương cho người học việc, tập việc. Mức lương sẽ được người sử dụng lao động và người học việc, tập việc thỏa thuận sao cho phù hợp với điều kiện, tính chất, mức độ công việc.

Căn cứ theo khoản Điểm a Khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì tiền lương trong thời gian thử việc cũng là một trong những thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nên trong thời gian này, nếu người học việc, tập việc được nhận tiền lương hoặc các nguồn thu nhập có tính chất tiền lương thì người học việc, tập việc phải đóng thuế thu nhập các nhân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong thời gian thử việc cũng là một trong những thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân nên trong thời gian này người học việc nhận được tiền lương hoặc có các nguồn thu nhập có tính chất tiền lương thì người học việc vẫn phải chịu đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê