Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019;

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

- 143/2018/NĐ-CP.

1. Hợp đồng học việc là gì?

Hiện nay, Bộ luật lao động 2019 và các văn bản khác liên quan chưa có quy định về hợp đồng học việc. Tuy nhiên, tại Điều 61 Bộ luật lao động 2019 quy định, khi người sử dụng lao động tuyển người lao động vào để học nghề, tập nghề phải tiến hành ký hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng này được lập thành hai bản và mỗi bên giữ một bản.

Người lao động khi tham gia học nghề, đào tạo nghề phải đảm bảo từ đủ 14 tuổi trở lên và có đủ sức khỏe phù hợp với nghề được đào tạo.

Và nếu trong thời gian học nghề, học việc, tập nghề, người lao động tham gia trực tiếp vào việc tạo sản phẩm đúng quy cách thì người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo thỏa thuận của hợp đồng học việc, hợp đồng đào tạo nghề đã ký kết (theo Khoản 5 Điều 61 Bộ luật lao động 2019).

Theo Điều 61 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định như sau:

1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.

3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

4. Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.

6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.

Khi kết thúc đào tạo nghề, tập nghề, học việc nếu người lao động đáp ứng đủ các yêu cầu của công việc và các điều kiện của Bộ luật lao động quy định thì người sử dụng lao động phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động.

Như vậy, dựa vào quy định của pháp luật lao động về hợp đồng đào tạo nghề, có thể hiểu hợp đồng học việc là hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng lao động, người đào tạo nghề với người lao động, người học việc cần đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề. Qua đó, việc bạn nhận hai học viên vào để dạy nghề không hề vi phạm pháp luật.

2. Quy định của pháp luật về mẫu hợp đồng học việc

Như đã nói ở trên, pháp luật lao động chưa có quy định của thể nào về mẫu hợp đồng học việc. Tuy nhiên, khi xây dựng các loại hợp đồng lao động nói chung và hợp đồng học việc nói riêng thì phải đáp ứng các điều kiện cơ bản là hợp đồng đó không được trái quy định của pháp luật, hai bên giao kết phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chủ thể. Ngoài ra, nội dung trong mẫu hợp đồng học việc có thể bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động 2019. Nội dung hợp đồng quy định các vấn đề như sau:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

d) Ghi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

e) Trách nhiệm của người lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Lưu ý: Đối với việc dạy nghề thì người dạy việc không được lấy phí của người học việc (căn cứ theo Khoản 1 Điều 61 Bộ luật này).

3. Chế độ BHXH đối với hợp đồng học việc, đào tạo nghề

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 143/2018/NĐ-CP thì đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc gồm những đối tượng sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng…

Như vậy, từ quy định của pháp luật nêu trên không có quy định về tham gia hiểm xã hội bắt buộc với người học nghề, học việc theo hợp đồng đào tạo nghề (hợp đồng học việc, học nghề, tập nghề). Tuy nhiên, đối với người học nghề theo hợp đồng đào tạo nghề đơn vị sử dụng lao động có thể hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện.

4. Chi phí đào tạo hợp đồng học việc

Theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019:

"Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản."

Theo đó, cũng tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, nội dung của hợp đồng học nghề được quy định như sau:

“a) Nghề đào tạo;
b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;
c) Chi phí đào tạo;
d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;
đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Như vậy, người học việc, học nghề và bên đào tạo phải thỏa thuận với nhau về chi phí đào tạo ngay khi ký hợp đồng học việc, học nghề. Chi phí này phải được thỏa thuận dựa trên tính chất công việc, nghề nghiệp, vị trí chuyên môn tương ứng.

5. Mẫu hợp đồng học việc mới nhất năm 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG HỌC VIỆC

Số: ………………/HĐHV

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ….........…………………………………………

NGƯỜI DẠY NGHỀ/HƯỚNG DẪN (BÊN A): ………..................................................................

Đại diện Ông/Bà: …………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………

NGƯỜI HỌC VIỆC (BÊN B): …………………………………….........................................

Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………

Số CMND: ………………………………………………………………………………………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng học việc (HĐHV) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

Loại Hợp đồng: Hợp đồng học việc

Địa điểm học việc: ……………………………………………………………………………

Bộ phận :                             Phòng ………………..

Nhiệm vụ học việc như sau:

- Thực hiện công việc theo sự hướng dẫn, quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách hướng dẫn học việc).

- Chấp hành nội quy, quy chế của Công ty và quy định của pháp luật.

- Hoàn thành những công việc khác trong phạm vi học việc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Thời gian học việc

Thời gian học việc: ……………………………………………………………………………

Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

- Buổi sáng : 8h00 – 12h00

- Buổi chiều: 13h30 – 17h30

- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

Công ty sẽ cấp phát các công cụ, thiết bị để phục vụ cho quá trình học việc của người học việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người học việc

Nghĩa vụ

a) Tham gia học việc theo sự phân công, hướng dẫn điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của người hướng dẫn.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận các các công việc phát sinh trong phạm vi học việc.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty trong quá trình học việc.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định đối với người học việc học việc.

e) Tham dự đầy đủ, hoàn thành đủ các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức cho người học việc học việc.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐHV và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp đạt kết quả học việc theo quy định sẽ được ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

Quyền lợi

a) Người học việc được nhận khoản hỗ trợ học việc:

- Mức hỗ trợ : …. VNĐ/tháng.

- Các khoản hỗ trợ khác nếu có trong quá trình đào tạo học việc.

b) Các quyền lợi khác:

Được ký kết hợp đồng lao động sau khi kết thúc thời gian đào tạo học việc đạt kết quả theo quy định tại quy chế của công ty.

Trong quá trình học việc hai bên có thể thỏa thuận các quyền lợi khác phù hợp với lợi ích của hai bên.

Công ty được quyền chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá chất lượng học việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người hướng dẫn

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng học việc  để người học việc đạt hiệu quả cao. Bảo đảm chất lượng đào tạo người học việc theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người học việc theo Hợp đồng học việc đã ký.

Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo thỏa thuận học việc và điều chuyển phân công công việc trong phạm vi hướng dẫn học việc.

b) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng học vi theo đúng quy định của Pháp luật, và quy chế của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người học việc vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này gây thiệt hại về tài sản, uy tín của công ty.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Người hướng dẫn người học việc

Bên sử dụng và hướng dẫn người học việc được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng học việc trong các trường hợp sau:

a) Người học việc thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng học việc;

b) Chất lượng người học việc không đảm bảo trong quá trình đào tạo.

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người hướng dẫn đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải chấm dứt hợp đồng học việc.

d) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

e) Người học việc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người học việc vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng học việc người hướng dẫn phải báo cho người học việc biết trước: Ít nhất 03 ngày.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng học việc, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

2. Người học việc

Người học việc làm việc theo hợp đồng học việc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 03 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người học việc đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng học việc .

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về không ghi trong Hợp đồng học việc này thì áp dụng theo quy định của pháp luật để giải quyết.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người học việc giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20...

NGƯỜI HỌC VIỆC

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)