1. Kỹ năng nhận đơn khởi kiện và các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện

Hoạt động đầu tiên của quá trình thụ lí vụ án là nhận đơn khởi kiện

Theo quy định tại khoản 1 Điều 191. Bộ luật tố tụng dân sự 2015, quy định về: thủ tục nhận và xử lí đơn khởi kiện:

“1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Như vậy, sau khi tiếp nhận đơn khởi kiện về tranh chấp lao động, Tòa án sẽ nhận đơn, có xác nhận đã nhận đơn với người gửi đơn và vào sổ thụ lí

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tranh chấp về lao động,  theo quy định tại khoản 3 Điều 191. Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán xem xét và ra một trong các quyết định sau;

 -  Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện: khi đơn khởi kiện có điểm sai hoặc thiếu so với quy định

 -  Tiến hành thủ tục thụ lí vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại Khoản 1 Điều 317 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

 - Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác

- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về người nộp đơn khởi kiện: nếu  người nộp đơn cũng chính là người khởi kiên thì phải xuất trình các giấy tờ tùy thân như: sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân; nếu người nộp đơn là người đại diện của người khởi kiện thì phải nộp giấy chứng minh quan hệ đại diện.

Khi nhận đơn Tòa nhận kèm theo các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện. Trong trường hợp người nộp đơn không thể nộp đầy đủ ngay các giấy tờ, tài liệu làm căn cứ để tiến hành khởi kiện thì cũng phải nộp được tài liệu , giấy tờ cơ bản nhất để chứng minh việc khởi kiện là có căn cứ. Các giấy tờ, tài liệu còn lại có thể tự nộp bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án. Khi đương sự nộp giấy tờ, tài liệu kèm theo Tòa án cần lập biên bản giao nhận chứng cứ

2. Kỹ năng kiểm tra hình thức, nội dung đơn khởi kiện và các giấy tờ, tài liệu kèm theo

Sau khi tiếp nhận đơn, Tòa án tiến hành xem xét nội dung của đơn khởi kiện. Theo quy định tại  khoản 4 Điều 189. Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì đơn khởi kiện phải  có các nội dung chính sau đây:

“4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

  1. Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  2. Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  3. Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

  1. Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

đ)  Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi hoặc nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

 Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng nếu có;

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.”

Khi đơn khởi kiện vụ án lao động đã đáp ứng được các yêu cầu về nội dung như trên, Tòa án tiến hành kiểm tra các tài liệu, chứng cứ nộp kèm đơn khởi kiện. Thông thường, người khởi kiện khi nộp đơn khởi kiện phải nộp các giấy tờ, tài liệu chứng minh cho quan hệ lao động, tài liệu chứng cứ chứng minh cho sự kiện tranh chấp nhận

  • Đối với các tranh chấp bắt buộc phải hòa giải  cơ sở như: tranh chấp về tiền lương, về việc thực hiện hợp đồng lao động... 
  • Hợp đồng lao động,  phụ lục hợp đồng lao động
  • Biên bản hòa giải không thành của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc tài liệu chứng minh cho việc Hội đồng hòa giải đã không tiến hành hòa giải theo thời gian đã quy định
  • Đối với các tranh chấp không yêu cầu hòa giải cơ sở như: tranh chấp về sa thải, tranh chấp về bồi thường phí đào tạo lao động... 
  • Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
  • Quyết định kỷ luật sa thải, biên bản họp kỷ luật-với các tranh chấp về sa thải
  • Bản cam kết giữa các bên về thời gian làm việc bắt buộc cho doanh nghiệp sau khi học nghề, bản tổng hợp chi phí đào tạo ...

Ngoài ra người khởi kiện cũng cần nộp kèm theo các loại giấy tờ để chứng minh tư cách khởi kiện như:

  • Chứng minh nhân dân
  • Sổ hộ khẩu (nếu làm việc tại nơi đăng kí hộ khẩu); chứng nhận tạm trú, tạm vắng (nếu làm việc khác nơi đăng kí hộ khẩu)

Sau khi kiểm tra đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện, Tòa án sẽ xác định các vấn đề sau:.

  • Về thời hiệu khởi kiện:
  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 190. Bộ luật lao động 2019 quy định: “thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà các bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.”
  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 194. Bộ luật lao động 2019 quy định: “ thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

Nếu đơn vẫn còn thời hiệu khởi kiện thì Tòa tiến hành xác minh các yếu tố tiếp theo, nếu đơn hết thời hạn khởi kiện Tòa án xem xét trả lại đơn khởi kiện cho đương sự

  • Xác định điều kiện khởi kiện:
  • chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác như thỏa thuận tự hòa giải hoặc tranh chấp lao động đó chưa được tiến hành hòa giải ở cấp cơ sở...
  • Tranh chấp lao động là đủ điều kiện khởi kiện khi đã tiến hành hòa giải nhưng không đạt được kết quả như mong  muốn
  • Tư cách người khởi kiện:

 Về người khởi kiện: là người có quyền và lợi ích bị xâm phạm hoặc được pháp luật quy định có quyền khởi kiện. Người khởi kiện có thể ủy quyền tham gia tố tụng chứ không thể ủy quyền khởi kiện. Người khởi kiện trong tranh chấp lao động này là người lao động, người sử dụng lao động, tập thể người lao động, cơ quan, tổ chức không phải người lao động nhưng có quyền và nghĩa vụ liên quan trong quan hệ lao động ( trung tâm môi giới lao động), công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở. Trên thực tế, sảy ra nhiều trường hợp là người trực tiếp có quyền và lợi ích bị xâm phạm không trực tiếp khởi kiện mà lại do người thân, bạn bè khởi kiện thay. Với những đơn mà ủy quyền khởi kiện như vậy thì Tòa xem xét trả lại đơn khởi kiện lao động đó.

  • Thẩm quyền giải quyết vụ án: thẩm quyền giải quyết tranh chấp về lao động theo quy định tại Điều 32. Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Tòa án sẽ không thụ lí đối với các tranh chấp về lao động đã được giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp này, nếu đương sự chưa chấp nhận hoặc chỉ chấp nhận một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì đương sự chỉ có thể kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

 

3. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Tòa án tiến hành xác minh phần phải sửa đổi, bổ sung của đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện vụ án lao động cần sửa đổi, bổ sung khi đơn không đáp ứng quy định về nội dung tại khoản 4 Điều 189. Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đương sự sẽ sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu và thời gian mà thẩm phán ấn định nhưng không được quá 1 tháng. Trong trường hợp đặc biệt, thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

Sau khi xác minh, Tòa thông báo đến đương sự về việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Trong trường hợp hết thời hạn theo quy định, mà đương sự không sửa đổi, bổ sung lại đơn khởi kiện, thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự

4. Trả lại đơn khởi kiện

Theo quy định tại khoản 1 Điều 192. Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định, đơn khởi kiện bị trả lại trong các trường hợp sau:

  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
  • Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
  • Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật tố tụng dân sự

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;

  • Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

Như vậy, đơn khởi kiện vụ án lao động sẽ bị trả lại trong các trường hợp trên. Tòa sẽ thông báo bằng văn bản cho đương sự về việc trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lí do trả lại đơn khởi kiện

Trong trường hợp đương sự khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện, Tòa giải quyết theo quy định tại Điều 194. Bộ luật tố tụng dân sự:

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp ra một trong các quyết định sau:

- Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện

- Yêu cầu Tòa sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và giấy tờ tài liệu kèm theo để thụ lý 

​5. Thụ lí vụ án

Khi đơn khởi kiện vụ án lao động không phải sửa đổi, bổ xung hoặc đã được sửa đổi, bổ sung và không bị trả lại, Thẩm phán tiến hành thụ lí vụ án đó

Theo quy định tại Điều 195. Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thụ lí vụ án, thẩm phán tiến hành các hoạt động sau

-  Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí

-  Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí

- Thẩm phán thụ lí vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

- Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lí vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

  1. Tạm ứng án phí lao động

Sau khi nhận đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu thấy đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đáp ứng đủ yêu cầu và xác định đúng thẩm quyền giải quyết của mình; Tòa án xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện để họ tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí (trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 143. Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về tiền tạm ứng án phí, tiền tam ứng lệ phí; án phí, lệ phí:

“1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm”

Theo quy định tại Điều 25 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH,(nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án)về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

“1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.

2. Trường hợp vụ án có nhiều nguyên đơn mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc lập thì mỗi nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp các nguyên đơn cùng chung một yêu cầu thì các nguyên đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

3. Trường hợp vụ án có nhiều bị đơn mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập thì mỗi bị đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp các bị đơn cùng chung một yêu cầu phản tố thì các bị đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp vụ án có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì mỗi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng chung một yêu cầu độc lập thì họ phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

5. Trường hợp đình chỉ việc dân sự và thụ lý vụ án để giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự thì Tòa án phải yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự giải quyết vụ án theo thủ tục chung.”

Theo quy định tại Điều 28 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH,(nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án)về Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

“Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.”

 

Như vậy, người khởi kiện vụ án lao động sẽ phải tiến hành nộp tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm trước khi Tòa ra quyết định thụ lý vụ án

Những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án lao động; Theo điểm a khoản 1 điều 12.miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án, thì những đối tượng sau được miễn tiền tạm ứng án phí:

Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

* Vào sổ thụ lí vụ án lao động

Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án ra quyết định thụ lí vụ án và vào sổ thụ lí vụ án

Trong trường hợp người khởi kiện không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngay sau khi xác định đơn và chứng cứ, tài liệu chứng cứ kèm theo là đúng quy định và đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án phải vào sổ thụ lí ngay và tiến hành thụ lí vụ án

  • Kết thúc quá trình thụ lí vụ án