- 1. KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI
- 3.1. Đối thoại là gì?
- 3.2. Tại sao đại biểu cần rèn kỹ năng đối thoại?
- 3.3. Hình thức đối thoại?
- 3.4. Kỹ thuật đối thoại?
- 3.5. Nghệ thuật đối thoại?
- 3.6. Lưu ý khi phản hồi?
- 3.7. Khi cử tri chưa hài lòng?
- 3.8. Để đối thoại thành công?
- 2. KỸ NĂNG TIẾP XÚC CỬ TRI
- 4.1. Tiếp xúc cử tri là gì?
- 4.2. Tại sao phải tiếp xúc cử tri ?
- 4.3. Hình thức, nội dung tiếp xúc cử tri?
- 4.4. Phối hợp tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri?
- 4.5. Hai lần tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp?
- 4.6. Chuẩn bị phát biểu trong hội nghị tiếp xúc cử tri?
- 4.7 Tiếp thu ý kiến cử tri ?
- 4.8 Những điều cần tránh?
- 3. KỸ NĂNG LÀM CHỦ BẢN THÂN
- 3.1. Tại sao phải quan tâm việc này?
- 3.2. Làm chủ cảm xúc?
- 3.3. Làm chủ ngoại hình?
- 3.4. Xây dựng hình ảnh trước công chúng?
- 3.5. Việc phát triển chính mình như thế nào?
- 4. KỸ NÀNG THAM VẤN
- 4.1. Tham vấn là gì?
- 4.2. Ý nghĩa của việc tham vấn?
- 4.3. Tiến hành tham vấn lúc nào?
- 4.4. Lắng nghe trong quá trình tham vấn rất quan trọng
- 4.5. Quy trình tham vấn?
- 4.6. Hình thức tham vấn?
- 4.7. Hội nghị tham vấn?
- 4.8. Điều hành hội nghị tham vấn?
- 4.9. Hỏi khi tham vấn
- 4.10. Các loại câu hỏi?
- 4.11. Hình thức tham vấn?
- 4.12. Lưu ý khi tham vấn?
- 4.13. Tổng hợp, phần tích thông tin?
- 4.14. Đánh giá giải pháp?
- 5. KỸ NĂNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- 5.1. Mục đích, yêu cầu tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo?
- 5.2. Khi tiếp công dần cần lưu ý gì?
- 5.3. Tiếp nhận và xử lý đơn thư?
- 5.4. Điều lưu ý khi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo?
- 5.5. Theo dõi kết quả giải quyết?
- 6. KỸ NĂNG PHÁT BIỂU, THẢO LUẬN TẠI NGHỊ TRƯỜNG
- 6.1. Thế nào là phát biểu, thảo luận tại nghị trường?
- 6.2. Nội dung phát biểu, thảo luận tại Quốc hội?
- 6.3. Nội dung phát biểu, thảo luận tại Hội đổng nhân dân?
- 6.4. Chuẩn bị tham gia phát biểu, thảo luận?
- 6.5. Chọn vấn đề tham gia phát biểu, thảo luận?
- 6.6. Thu thập thông tin, tư liệu?
- 6.7. Kỹ năng lập luận?
- 6.8. Kỹ năng sử dụng thông tin đòi hỏi gì?
- 6.9. Chuẩn bị bài phát biểu?
- 6.10. Kỹ năng trình bày?
- 6.11. Cách đưa thông điệp?
- 6.12. Ngôn ngữ, ánh mắt, điệu bộ trong thảo luận, tranh luận?
- 6.13. Phong thái trong thảo luận, tranh luận?
- 6.14. Lưu ý gì trong thảo luận, tranh luận?
- 6.15. Những điều cần tránh?
- 7. KỸ NĂNG CHẤT VẤN
- 7.1. Chất vấn là gì?
- 7.2. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn ai?
- 7.3. Chất vấn về những vấn đề gì?
- 7.4. Làm thế nào để phát hiện được vấn đê' cần chất vấn?
- 7.5. Chuẩn bị chất vấn?
- 7.6. Thể hiện nội dung chất vấn như thế nào?
- 7.7. Câu hỏi bổ sung và kiến nghị khi chất vấn?
- 7.8. Gửi chất vấn đến cơ quan, cá nhân nào?
- 7.9. Hậu chất vấn?
- 7.10. Những điều cần tránh?
- 7.11. Cần lưu ý trong chất vấn?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng và quyết định đối với các ứng cử viên tham gia bầu cử đại biểu dân cử. Tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử của người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân là hoạt động gặp gỡ tiếp xúc cử tri trực tiếp để báo cáo với cử tri về dự kiến chương trình hành động của mình nhằm thực hiện trách nhiệm đại biểu nếu được bầu làm đại biểu dân cử và trao đổi những vấn đề cử tri quan tâm báo cáo với cử tri dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Quốc hội hay đại biểu hội đồng nhân dân. Đây cũng là dịp để cử tri hiểu rõ hơn về ứng cử viên xem xét năng lực trình độ của mỗi ứng cử viên, qua đó quyết định lựa chọn những ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn, có khả năng thay mặt cho mình tham gia cơ quan quyền lực nhà nước ở Trung ương và địa phương. Chính vì vậy cuộc tiếp xúc cử tri diễn ra các đại biểu cần có các kỹ năng:
1. KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI
3.1. Đối thoại là gì?
Đối thoại là nói chuyên qua lại giữa hai hay nhiễu người với nhau. Đối thoại là bàn bạc trực tiếp để hiểu và giải quyết vấn để còn khác nhau, tránh sự đối đẩu không cần thiết.
3.2. Tại sao đại biểu cần rèn kỹ năng đối thoại?
Đối thoại nhằm trao đổi thông tin giữa đại biểu và cử tri, giữa đại biểu và các chuyên gia, các nhà quản lý, giữa các đại biểu... giúp đại biểu nắm bắt tâm tư nguyện vọng cử tri, phát hiện và hiểu sâu những vấn đề đang đặt ra của địa phương, đất nước, giúp cho hoạt động giám sát, chất vấn, góp ý kiến xây dựng các chủ trương, chính sách sát với thực tiễn và khả thi, giúp đại biểu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đại biểu. Chính vì vậy, đại biểu cần chủ động, tìm kiếm cơ hội và mở ra các kênh đối thoại.
3.3. Hình thức đối thoại?
Không chỉ qua tiếp xúc cử tri, tham vấn công chúng mà còn qua gặp gỡ theo chuyên đề, theo đối tượng.
Đối thoại qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang web, e-mail...
Đối thoại qua điều trần hoặc lắng nghe các bên có liên quan. Điều trần khác chất vấn là cùng nhau làm rõ vấn đẽ đặt ra mà không truy trách nhiệm như chất vấn.
Đại biểu phải chủ động chọn lựa hình thức và có sự chuẩn bị về nội dung đối thoại.
3.4. Kỹ thuật đối thoại?
Có 3 bước trong đối thoại:
- Nhập cuộc đối thoại: tự nhiên, gợi mở, thân thiện, tránh đột ngột, áp đặt.
- Dẫn dắt đôi thoại: để cuộc đối thoại diễn ra một cách tự nhiên, tránh độc thoại, gò ép, gầy căng thẳng.
- Kết thúc đổi thoại: khi đôi bên thấy thỏa mãn về những điều đã trao đổi. Tránh kết thúc đột ngột khi không khí đối thoại đang căng thẳng.
Người đại biểu cần làm rõ nội dung muốn cùng trao đổi, mở rộng (làm rõ nghĩa và phạm vi cần trao đổi).
Sau đó, đặt những câu hỏi có tính khơi gợi, khám phá.
Trong quá trình đối thoại có thể hỏi lại để xác nhận thông tin, bày tỏ sự quan tâm với người cùng đối thoại.
Thể hiện sự cởi mở trong đối thoại, nhìn người cùng đối thoại, thật sự chú tâm vào nội dung và người nói.
3.5. Nghệ thuật đối thoại?
Biết nghe và biết hỏi. Đặt mình vào vị trí người đối thoại để hiểu và đồng cảm. Không để cảm xúc riêng lấn át.
Không phủ nhận ngay tức thì, Qua quá trình đối thoại, có kiểm tra sự hiểu biết của chính mình.
Nếu cấn phản đối, nên chọn cách nhẹ nhàng nhất, tránh cực đoan.
Trung thực, minh bạch trong đối thoại. Cố gắng giữ trạng thái cân bằng. Cần mở lòng khi đối thoại.
Thuyết phục là một quá trình. Trong đối thoại cần trao đổi có tính gợi mở và khi cẩn phải biết chờ đợi.
3.6. Lưu ý khi phản hồi?
Phản hồi đúng nội dung, ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, không chung chung.
Phản hồi từng vấn để và kịp thời, tạo sự thần thiện, đồng cảm.
Cần đảm bảo tính khách quan, đúng - sai phân minh.
3.7. Khi cử tri chưa hài lòng?
Cử tri chưa hài lòng, có khi có những ý kiến gay gắt trong các cuộc đối thoại. Gặp các tình huống như vậy, đại biểu phải hết sức bình tĩnh, thể hiện sự chần thành, cảm thông, chia sẻ bức xúc của cử tri.
Tìm điểm tương đồng trong suy nghĩ, tình cảm và truyền tải cảm giác công bằng, vì lợi ích chung, xem cử tri như những người thân của mình.
Có thể làm giảm không khí căng thẳng bằng những lời nói vui, chần tình, dí dỏm, đúng mực.
3.8. Để đối thoại thành công?
Phải có sự phản hổi, giải thích rô ràng, đầy đủ.
Đặt mình vào vị thế của người đối thoại với mình, có thái độ cầu thị, gần gũi với người dân.
Sẵn sàng đón nhận phê bình, những lời không xuôi tai và ngay cả khi cử tri sừng sộ.
Giữ lời, không lắng nghe một cách hình thức, chiếu lệ, giả vờ.
2. KỸ NĂNG TIẾP XÚC CỬ TRI
4.1. Tiếp xúc cử tri là gì?
Tiếp xúc cử tri là hoạt động giao tiếp trực tiếp của đại biểu nhân dân với cử tri, là việc đại biểu thể hiện vai trò đại diện của mình thông qua gặp gỡ cử tri để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của cử tri; đổng thời báo cáo với cử tri các kết quả hoạt động của đại biểu, của cơ quan dần cử.
4.2. Tại sao phải tiếp xúc cử tri ?
Việc tiếp xúc cử tri, giữ mối quan hệ thường xuyên với cử tri không chỉ là trách nhiệm pháp lý mang tính bắt buộc mà còn là nhiệm vụ quan trọng của đại biểu, là điều kiện để đại biểu làm tốt chức năng của cơ quan dân cử. Đầy cũng là dịp để phổ biến, tuyên truyền pháp luật và góp phẩn giải tỏa bức xúc của cử tri đối với các vấn để cử tri quan tâm.
4.3. Hình thức, nội dung tiếp xúc cử tri?
Ngoài việc tiếp xúc cử tri theo định kỳ trước và sau mỗi kỳ họp, đại biểu còn tiếp xúc theo chuyên để, theo lĩnh vực, theo đối tượng, theo địa bàn nơi ứng cử, nơi cư trú, nhóm cử tri...
Tiếp xúc cử tri theo định kỳ chủ yếu là để thông tin cho cử tri, nghe cử tri phản ánh, kiến nghị chung vể các vấn đề cử tri quan tâm liên quan đến chính sách, các vấn đẽ dân sinh cần xem xét, tháo gỡ, giải quyết.
Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề nhằm thu thập thông tin, ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của một nhóm cử tri hoặc nhiều nhóm cử tri vể một vấn đê' thu hút nhiều sự quan tâm hay một vấn đề được chọn trước, tạo điểu kiện cho cơ quan dân cử hiểu rõ hơn vể vấn đề đó, giúp công tác thẩm tra các báo cáo, xây dựng chủ trương, chính sách phù hợp.
Ngoài ra, còn có hình thức tiếp xúc cử tri tại nơi làm việc, tại nhà riêng, qua điện thoại, qua email...
4.4. Phối hợp tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri?
Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dần xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri, thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi tiếp xúc cử tri và cơ quan truyền thông; chủ trì phối hợp với Ban thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Thường trực ủy ban nhân dần, các cơ quan hữu quan, các tổ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân...
Ban thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bố trí địa điểm, mời, chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri, phối hợp tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đổng nhân dân giúp xây dựng kế hoạch, phối hợp các bộ phận tổ chức tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri...
4.5. Hai lần tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp?
Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp, đại biểu thông báo chương trình nghị sự - những nội dung chính của kỳ họp, dành thời gian lắng nghe ý kiến đóng góp của cử tri về nội dung kỳ họp và tâm tư, nguyện vọng của cử tri gửi đến Quốc hội, Hội đồng nhân dần.
Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp, đại biểu báo cáo tóm tắt kết quả kỳ họp, hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trong kỳ họp, nghe ý kiến đánh giá kỳ họp của cử tri và các ý kiến của cử tri.
4.6. Chuẩn bị phát biểu trong hội nghị tiếp xúc cử tri?
Báo cáo chương trình, nội dung kỳ họp (tiếp xúc trước kỳ họp).
Báo cáo tóm tắt kết quả kỳ họp (sau kỳ họp).
Báo cáo tóm tắt chuyên để (tiếp xúc cử tri theo chuyên đề).
Tìm hiểu người nghe, nguyện vọng cử tri, bối cảnh chung của địa phương...
Những vấn đề cử tri đang quan tầm.
Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo...
4.7 Tiếp thu ý kiến cử tri ?
Tiếp thu có tính tổng hợp.
Cẩn thiết làm rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
Khi cử tri nêu những vụ việc cụ thể liên quan đến địa phương, cần dành thời gian để đại diện chính quyển địa phương trình bày. Khi cần, đại biểu có thể bày tỏ thái độ đồng tình với địa phương.
Trao đổi với cử tri có tính đối thoại.
Không trình bày dài dòng hoặc đem văn bản ra đọc.
Ngôn ngữ giản dị, chính xác, không quá lời.
Kết thúc bằng những điểm lưu ý tích cực.
Hoan nghênh cử tri đến dự và góp ý.
4.8 Những điều cần tránh?
Đến trễ hoặc không đúng hẹn.
Không giữ được thái độ bình tĩnh khi gặp tình huống cử tri nóng nảy; thiếu chịu đựng; ngạc nhiên, thất vọng, giận dữ khi nghe những lời nói không xuôi tai.
Quy chụp, thiếu tôn trọng cử tri hay trong cách nói thiếu tế nhị cho rằng cử tri hay đòi hỏi này nọ...
Không muốn nghe, không nhớ hay chỉ nghe xem cử tri có nói gì sai để phản ứng lại.
Nói nhiều, nói theo khuôn mẫu, chung chung, quan liêu.
Làm ra vẻ, chiếu lệ, coi thường cử tri, ngồi rung đùi trước cử tri...
Nếu không chú ý khắc phục những khuyết điểm này sẽ làm ảnh hưởng lòng tin nơi cử tri.
3. KỸ NĂNG LÀM CHỦ BẢN THÂN
3.1. Tại sao phải quan tâm việc này?
Làm chủ bản thân sẽ biết điểu tiết, sẽ làm chủ được suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, tạo sự quân bình, đúng mức, chế ngự sự kiện, hoàn cảnh, giúp hoàn thiện và hướng đến chân - thiện - mỹ.
Người xưa thường nói: Bình tĩnh khi gian nan, ôn hòa khi tức giận.
Biết làm chủ bản thân sẽ biết mình là ai, có những điểm mạnh, điểm yếu gì, từ đó sẽ điểu chỉnh và nâng cao khả năng kết nối cộng đồng, tạo sự đồng thuận.
3.2. Làm chủ cảm xúc?
- Cần nhận thức vấn để, nhận biết cảm xúc và điểu gì xảy ra nếu không chịu trách nhiệm với chính cảm xúc của mình.
- Suy nghĩ trước khi hành động. Phân tích tình hình, cân nhắc hậu quả. Cảnh giác với những ngôn từ xỉ vả, chỉ trích.
- Chấp nhận cảm xúc, vì cảm xúc là sự chỉ dẫn, mang lại những điều hữu ích, nhất là những cảm xúc tích cực...
Tuy nhiên, cảm xúc có thể không sai nhưng hành động chưa chắc đúng, cẩn hướng đến những trải nghiệm tích cực, như trao đổi với những người mình tin cậy...
- Học cách lắng nghe mình, đặt câu hỏi cho chính mình, đòi hỏi kỷ luật và sự tự kiểm soát.
- Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực (chăm sóc bản thân, đặt mục tiêu thực tế, biết cách phòng tránh tiêu cực).
3.3. Làm chủ ngoại hình?
Cần quan tâm thể hiện tác phong, giọng nói, cử chỉ, trang phục...
Thái độ chuyên nghiệp thể hiện trong ý thức vể việc làm, nhìn nhận các mối quan hệ, rèn luyện và phát triển bản thân.
Vẻ bể ngoài chuyên nghiệp thể hiện trong sự lựa chọn áo quần, trang sức, trang điểm, kiểu tóc... phù hợp, không lòe loẹt.
Tác phong lịch sự, dễ gẩn. Giữ tư thế khi đứng, ngồi, tiếp xúc cử tri và chuyên gia trong, ngoài nước...
Am hiểu nghi thức chào hỏi, bắt tay, trao danh thiếp...
3.4. Xây dựng hình ảnh trước công chúng?
Hình ảnh công chúng là tổng hợp tất cả các ý nghĩ, cảm xúc, lòng tin của công chúng và hình ảnh mà công chúng có về một đại biểu nhân dân.
Hình ảnh công chúng mà cử tri muốn có đối với người đại biểu nhân dân là: năng lực đại diện, giải quyết được nhiều vấn đề cho dân, trung thực, dễ mến, dễ gần...
Cẩn sử dụng các cơ hội tương tác với cử tri.
Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng (trả lời phỏng vấn không vòng vo, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, dùng hình ảnh để diễn tả khái niệm khó).
Cách ăn mặc và ngoại hình tự tin, thần thiện, hòa đổng.
3.5. Việc phát triển chính mình như thế nào?
Biến ước mơ, tẩm nhìn thành hiện thực thông qua hoạt động và sự hợp tác với người khác. Biết vượt lên khả năng hiện tại, tạo ra những thử thách để phấn đấu.
Hiểu được thế mạnh của mình và của người khác.
Kiên định. Có thể làm việc độc lập.
sẵn sàng đối diện và giải quyết các khó khăn.
Nỗ lực để có hiệu quả cao nhất. Có trách nhiệm và biết làm gương.
4. KỸ NÀNG THAM VẤN
4.1. Tham vấn là gì?
Tham vấn là một quá trình chính quyển tương tác với các đối tượng tham gia vào chính sách để thu thập thông tin kiểm chứng, bổ khuyết việc thiết kế chính sách ở các giai đoạn.
(Tham vấn bao gốm hỏi, lấy, xin ý kiến, nghe, khảo sát, bàn bạc, nghiên cứu, tiếp thu...)
4.2. Ý nghĩa của việc tham vấn?
Giúp cho việc ra quyết định có hiệu quả.
Phục vụ cho việc ban hành nghị quyết, chính sách.
Quảng bá chính sách và phản hổi.
Tạo sự đồng thuận, vì dần, phục vụ dân.
4.3. Tiến hành tham vấn lúc nào?
Chủ động tiến hành bất cứ lúc nào.
Lồng ghép, thường xuyên, không tách rời hoạt động chung.
Gắn với chức năng giám sát, quyết định những vấn đề quan trọng, chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật...
4.4. Lắng nghe trong quá trình tham vấn rất quan trọng
Người hưởng lợi trực tiếp, gián tiếp.
Người chịu thiệt trực tiếp hay gián tiếp.
Người quản lý thực hiện.
Người bảo vệ (hội).
Người có vai trò hỗ trợ (doanh nghiệp).
Người am hiểu sầu (chuyên gia, cán bộ chuyên môn sống trên địa bàn).
Người liên quan hiện tại và tương lai. Mức độ thấp, cao.
4.5. Quy trình tham vấn?
Gồm 4 bước:
- Xác định vấn để.
- Lập kế hoạch: Mục đích, đối tượng, hình thức, công cụ, thời gian, địa điểm, tổ chức, phân công...
- Tiến hành tham vấn.
- Tổng hợp, phân tích, báo cáo, tiếp thu, phản hồi.
4.6. Hình thức tham vấn?
Theo nhóm đối tượng.
Phỏng vấn từng cá nhân.
Khảo sát thực tế.
Điều tra dư luận xã hội.
Tổ chức nghiên cứu của chuyên gia.
Qua phương tiện thông tin đại chúng.
Hội nghị các bên liên quan (điều trần).
4.7. Hội nghị tham vấn?
Mời người dân theo danh sách chọn trước, tùy theo quy mô rộng, hẹp.
Hội nghị gồm có 2 phần:
• Giải thích nội dung muốn nghe (ngắn gọn, rõ ràng).
• Nghe người dân nói.
Đặt câu hỏi gợi ý theo trọng tâm và nhận câu trả lời. Khi không còn ý kiến thì chuyển sang nội dung khác. Biên bản ghi theo trình tự nội dung.
4.8. Điều hành hội nghị tham vấn?
Theo cấu trúc nội dung cho đến khi không còn ý kiến.
Bám sát nội dung nhưng phải rất linh hoạt.
Nói ngắn, tôn trọng và lắng nghe.
Đặt mình vào vị trí người dân.
Không đi ra ngoài vấn đề.
Không gầy căng thẳng, không áp đặt.
4.9. Hỏi khi tham vấn
Nói rõ mục đích, hỏi rõ.
Có sự phân công, phối hợp giữa những người hỏi.
Khi cần thì hỏi lại cho rõ.
Dựa vào câu trả lời, hỏi tiếp.
Không hỏi theo cách dễ gây tổn thương...
4.10. Các loại câu hỏi?
Các cầu hỏi theo vấn đê' cần hỏi.
Tập trung nội dung cốt lõi.
Theo từng nhóm đối tượng.
Câu hỏi chính, phụ, dự phòng.
Đặt cầu hỏi gián tiếp khi đụng chạm đến vấn đề tế nhị, bất cập.
4.11. Hình thức tham vấn?
Hội nghị nhân dân: hỏi theo cụm nội dung từ nhóm dân cứ liên quan.
Khảo sát thực tế: hỏi chứng cứ, cứ liệu, thông tin tại chỗ.
Thảo luận nhóm trọng tâm: hỏi thông tin cụ thể, sầu.
Điều trẩn: hỏi thông tin sâu, trái chiều, kiểm chứng thông tin trước mặt nhau.
Báo chí: hỏi chung - riêng.
Điểu tra xã hội học hoặc phát phiếu tại hội nghị. Hỏi thông tin rộng, có tính đại diện, định lượng.
4.12. Lưu ý khi tham vấn?
Thông tin các vấn để ở tầm chính sách.
Xác định rõ bản chất, hiện tượng.
Hỗ trợ thảo luận và quyết định vấn để.
Thận trọng, khách quan, không định kiến.
4.13. Tổng hợp, phần tích thông tin?
Lưu giữ góp ý, phần loại, tổng hợp theo nội dung.
Phần tích nguồn, tính khách quan, trung thực, toàn diện, còn sử dụng được hay đã lạc hậu...
Thông tin liên quan trực tiếp, thông tin không cần thiết...
4.14. Đánh giá giải pháp?
Lựa chọn giải pháp tối ưu.
Đánh giá sự cần thiết, cân bằng giữa các lợi ích, chi phí, tác động, khả năng thực hiện, phù hợp với địa phương...
5. KỸ NĂNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
5.1. Mục đích, yêu cầu tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo?
Giữ mối liên hệ với cử tri, tiếp nhận thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý vể chủ trương, chính sách, pháp luật, những vấn để liên quan đến cơ quan dần cử.
Đảm bảo để công dân thực hiện quyển khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân, lợi ích của Nhà nước. Thông qua đây, người đại biểu giải thích, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân.
Đây là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Đại biểu sẽ xem xét chọn ra những vụ việc điển hình để tiến hành hoạt động giám sát.
5.2. Khi tiếp công dần cần lưu ý gì?
Tác phong, lời nói, thái độ, cử chỉ nhã nhặn, ân cẩn.
Lắng nghe cồng dân trình bày vấn đề khiếu nại, tố cáo, kiến nghị.
Yêu cầu cung cấp tài liệu theo quy định. Đặt câu hỏi để nắm bản chất vụ việc.
Xem xét, quyết định nhận đơn hay giải thích, hướng dẫn công dân.
5.3. Tiếp nhận và xử lý đơn thư?
Trước tiên, cần phân loại và xử lý sơ bộ: đơn khiếu nại, tố cáo không đủ điều kiện để chuyển; đơn phản ánh những vụ việc nghiêm trọng cần phải có biện pháp ngăn chặn...
Nghiên cứu đơn thư: xem xét, đánh giá việc khiếu nại, tố cáo của công dân đã tuân thủ quy định pháp luật hay chưa; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyển được nêu trong hồ sơ khiếu nại, tố cáo do công dân cung cấp có đúng pháp luật không.
Xử lý, chuyển đơn: chuyển đơn khiếu nại, chuyển đơn tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011. Đối với đơn khiếu kiện vẽ tư pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (đối với vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động); theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (đối với vụ án hình sự); theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2010 (đối với vụ án hành chính).
Đối với các ý kiến, kiến nghị thì phản ánh kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
5.4. Điều lưu ý khi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo?
Đối với đơn thư khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức công tác trong cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị, xã hội thì chuyển đến cơ quan có thẩm quyển giải quyết theo điếu lệ của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị, xã hội đó quy định.
Đối với đơn tố cáo cán bộ thuộc diện trung ương quản lý, từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên thì gửi cho ủy ban kiểm tra trung ương Đảng xem xét, giải quyết.
Đối với khiếu nại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mà quá trình nghiên cứu phát hiện có tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định của tòa án án thì xử lý: nếu khiếu nại bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chuyển đơn đó đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xem xét, giải quyết; nếu khiếu nại bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dần cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì chuyển đơn đó đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dần tối cao để xem xét, giải quyết.
5.5. Theo dõi kết quả giải quyết?
Theo quy định, trong thời hạn do luật quy định, người có thẩm quyển phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho đại biểu biết kết quả. Trường hợp quá hạn, đại biểu nhắc nhở. Trường hợp xét thấy việc giải quyết không thỏa đáng, đại biểu có quyền gặp cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu có quyền yêu cầu thủ trưởng cơ quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết.
6. KỸ NĂNG PHÁT BIỂU, THẢO LUẬN TẠI NGHỊ TRƯỜNG
6.1. Thế nào là phát biểu, thảo luận tại nghị trường?
Phát biểu là khả năng diễn đạt bằng lời ý kiến của mình. Trau dổi kỹ năng phát biểu sẽ giúp nâng cao khả năng thảo luận, tranh luận tại nghị trường.
Thảo luận tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân là một phương thức hoạt động nhằm trao đồi ý kiến về một vấn đề, có phân tích lý lẽ, cân nhắc ý kiến khác nhau nhằm làm sáng tỏ vấn đề, giúp cho việc thực hiện tốt các chức năng của Quốc hội và Hội đổng nhân dân.
Từ thảo luận, có những vấn để cần tranh luận (phần tích lý lẽ để tìm ra lẽ phải), trên cơ sở đó mà quyết định vấn đẽ trong thẩm quyền cũng như góp phần đổi mới pháp luật vì lợi ích nhân dân.
Thảo luận, tranh luận ở Quốc hội, Hội đồng nhân dân là xây dựng, phát huy dân chủ để đưa ra quyết định đúng đắn, hợp lòng dân, thúc đẩy sự phát triển.
6.2. Nội dung phát biểu, thảo luận tại Quốc hội?
- Chương trình xây dựng pháp luật, các dự án luật
- Các báo cáo của Quốc hội, báo cáo giám sát, báo cáo thẩm tra, báo cáo chuyên đề, dự thảo nghị quyết
- Các báo cáo của Chính phủ về kinh tế - xã hội, báo cáo về tài chính - ngân sách, báo cáo chuyên để...
- Các báo cáo của Chủ tịch nước, của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dần tối cao...
- Những vấn đê' liên quan đến nhân sự, những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn... Những vấn để liên quan đến lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
6.3. Nội dung phát biểu, thảo luận tại Hội đổng nhân dân?
- Dự thảo nghị quyết;
- Các báo cáo của Hội đồng nhân dân, báo cáo giám sát, báo cáo thẩm tra, báo cáo chuyên đề;
- Báo cáo của ủy ban nhân dân về kinh tế - xã hội, vể tài chính ngân sách, báo cáo của Tòa án nhân dần, Viện kiểm sát nhân dân, báo cáo chuyên đề;
- Những vấn để liên quan đến nhân sự của ủy ban nhân dần, Hội đồng nhân dân thuộc thẩm quyển của Hội đồng nhân dân...
6.4. Chuẩn bị tham gia phát biểu, thảo luận?
Đại biểu cần nghiên cứu kỹ các văn bản, các báo cáo.
Phân tích thông tin trong các báo cáo, đối chiếu với các thông tin đại biểu có được.
Chọn nội dung để tham gia thảo luận.
Chuẩn bị lý lẽ để tham gia phát biểu, thảo luận.
6.5. Chọn vấn đề tham gia phát biểu, thảo luận?
Đây là vấn đê' quan trọng cẩn xác định để tập trung nghiên cứu, chuẩn bị. Trong thực tế, không phải vấn đề nào đại biểu cũng có sự am hiểu và có điểu kiện nghiên cứu sâu.
Những điểm cần lưu ý khi chọn vấn đề tham gia thảo luận là:
- Vấn đê' đang được cử tri quan tâm, có tác động nhiều đến đời sống kinh tế - xã hội.
- Vấn đề còn nhiểu ý kiến khác nhau, nhiều phương án xử lý.
- Vấn đê' thuộc lĩnh vực công tác mà mình có am hiểu.
- Vấn để có điều kiện thu thập thông tin, tư liệu.
6.6. Thu thập thông tin, tư liệu?
Thông thường, muốn nói với dung lượng 1 trang giấy phải thu thập tài liệu ít nhất là 5 trang.
Tìm tài liệu thu thập từ các nguồn:
- Cơ quan nhà nước (thông tin chính thức và giải trình theo yêu cầu).
- Các báo cáo của cơ quan dần cử.
- Các ý kiến đánh giá của cơ quan chức năng (kiểm toán, thanh tra, kiểm tra...).
- Cử tri, các tổ chức có liên quan.
- Thu thập và tổng hợp của cá nhân.
- Đánh giá và chọn lọc thông tin (qua tổng hợp, phân loại, kiểm tra độ tin cậy, hình thành ý kiến, khả năng sử dụng, thời điểm và mức độ sử dụng).
6.7. Kỹ năng lập luận?
Trong thảo luận, tranh luận, việc lập luận là quan trọng nhất. Trên thực tế, có 3 cách lập luận:
- Lập luận dựa vào hệ thống giá trị chung, kinh nghiệm nhân loại, kinh nghiệm thực tiễn.
- Lập luận dựa vào quyển thế.
- Lập luận dựa vào chứng cứ, logic.
Cách thứ ba mang tính thiết thực, dễ thuyết phục, dễ tạo sự đồng thuận, tiết kiệm được thời gian, tránh được công kích cá nhân, tìm ra giải pháp hợp lý, hợp lòng dân.
Để thảo luận, tranh luận dựa vào chứng cứ, lôgic cần:
- Thu thập thông tin và sử dụng thông tin khoa học.
- Tìm hiểu thực tiễn, nắm bắt ý nguyện của dân.
- Nghiên cứu, tìm tòi, chuẩn bị...
6.8. Kỹ năng sử dụng thông tin đòi hỏi gì?
- Nắm chắc thông tin, lắng nghe cử tri, phân tích, đánh giá độ chính xác của thông tin trước khi nói.
- Thông tin có cơ sở lý luận và thực tiễn.
- Biết lắng nghe để sử dụng thông tin của người cùng thảo luận, tranh luận với mình.
6.9. Chuẩn bị bài phát biểu?
Cần xác định rõ:
- Những vấn đề đổng tình.
- Những vấn đề không đồng tình.
- Những nội dung cần lý giải.
Chuẩn bị các lập luận:
- Căn cứ pháp lý, thẩm quyến của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
- Căn cứ thực tế, kinh nghiệm đã xử lý.
- Lường trước tác động và hậu quả: tích cực, tiêu cực...
- Nếu cẩn thì nêu lên giải pháp ưu việt hơn.
6.10. Kỹ năng trình bày?
- Mở đầu phẩn thảo luận, tranh luận, cần giữ điếm tĩnh, kiểm soát giọng nói.
- Nói thẳng vào vấn để, không vòng vo.
- Nói đủ ý, thông tin không thừa, không lặp.
- Nói chính xác; không nói những điểu mình không biết hay phỏng đoán, không nắm vững.
- Biết dẫn dắt để người cùng thảo luận đồng ý với một trong những quan điểm của mình.
- Biết thiết lập những luận cứ vững chắc.
- Cấu trúc bài nói có thể dựa vào những luận điểm (không .phải lúc nào cũng liệt kê); có ý chính, có chi tiết, có tham khảo lịch sử, thực tiễn..., tùy vấn đề thảo luận, tranh luận.
- Tiến dần đến cao trào và để lại ấn tượng mạnh vào phút chót.
6.11. Cách đưa thông điệp?
- Thông điệp là nội dung cần chuyển tải (câu nói ngắn, thể hiện điều muốn nói).
- Thông điệp không phải lúc nào cũng dễ nhận biết mà còn có “nội dung ẩn”.
- Thông điệp có thể là thông tin nhưng có nhiều trường hợp đan xen với cảm xúc, mong đợi, nhu cầu, hoạt động...
- Thông điệp không chỉ dùng trí mà còn dùng tim.
- Có thể dùng thông điệp lúc mở hoặc lúc kết.
- Nếu thuộc lòng thông điệp thì tốt.
6.12. Ngôn ngữ, ánh mắt, điệu bộ trong thảo luận, tranh luận?
- Dùng ngôn ngữ giản dị, phong phú, chính xác, giúp diễn đạt rõ ràng ý nghĩa và tạo sự liên kết (đừng để sai từ hoặc sử dụng không đúng chỗ). Dùng ngôn ngữ có tính biểu tượng, hình ảnh càng tốt.
- Ánh mắt luôn nhìn người nghe; duy trì sự giao tiếp bằng mắt để tăng sự tin cậy, tập trung của người nghe và nhận sự phản hồi. Tránh nói đều đểu và chỉ nhìn vào giấy.
- Điệu bộ tự nhiên; cử chỉ, vẻ mặt phù hợp với nội dung và ý tưởng; nét mặt thân thiện kể cả khi căng thẳng; đừng quá nghiêm nghị, cứng nhắc từ đẩu đến cuối.
6.13. Phong thái trong thảo luận, tranh luận?
- Giọng nói và ngữ điệu là công cụ quan trọng giúp làm tăng hiệu quả truyền đạt. Giọng nói rõ ràng, trong trẻo, vang hoặc ấm, hợp với ý. Có thể đổi chất giọng, nhấn mạnh làm tăng hiệu quả của ngôn từ.
- Có thể thay đổi tốc độ, giúp dễ nhớ; có thể dừng trước và sau ý quan trọng.
- Y phục trang nhã, không nhăn nhúm.
- Đứng ngay thẳng, ngẩng đầu tự nhiên, vai và lưng thẳng.
- Chú ý bỏ những thói quen xấu.
- Nếu hổi hộp thì hít thở sâu.
6.14. Lưu ý gì trong thảo luận, tranh luận?
- Tôn trọng ý kiến người khác; đừng bao giờ quy kết, đừng nghĩ tất cả những điếu mình biết là đúng.
- Đặt mình vào hoàn cảnh người khác; bình tĩnh, nhẹ nhàng, nhấn mạnh ý kiến xuất phát từ góc độ khác.
- Thừa nhận sai lầm. Nếu nhận ra sai thì không chần chừ, mà cần coi trọng và hứa hẹn cho những lần sau.
- Cởi mở, chân thành trao đổi để hiểu rõ nguyên nhân, từ đó đề xuất quan điểm.
- Cảm thông với những mong muốn của người cùng thảo luận, tranh luận. Hãy là những người trong cuộc, tôn trọng lợi ích chung.
- Hãy biết dừng lại đúng lúc; chủ động kết thúc.
6.15. Những điều cần tránh?
- Công kích cá nhân, lổng động cơ cá nhân, bảo vệ lợi ích cục bộ, ngầm đề cao mình (vỗ ngực xưng tên).
- Cay cú thắng - thua, chụp mũ (vơ đũa cả nắm).
- Dựa vào dữ liệu thiếu chính xác.
- Lý lẽ, quanh co, dài dòng, không rõ quan điểm, phát biểu chỉ để phát biểu.
- Để cảm xúc lấn át các luận điểm.
- Ngụy biện - nhầm lẫn khái niệm, suy luận, lợi dụng quyền thế, uy tín của người khác, quy nạp vội vã... Ngụy biện mang tính công kích cá nhân, đưa ra lập luận, sự kiện đánh lạc hướng vấn đề thảo luận, chủ quan cho rằng đa số thế này, thế kia...
7. KỸ NĂNG CHẤT VẤN
7.1. Chất vấn là gì?
Chất vấn là một trong những hình thức của hoạt động giám sát.
Chất vấn là hỏi để được làm rõ, nhất là việc làm rõ trách nhiệm của người được chất vấn. Khi đặt câu hỏi, cần biết rõ người bị chất vấn có chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn gì, thẩm quyển phụ trách, lãnh đạo, quản lý tới đâu, vấn đề chất vấn đã xử lý tới đâu, cần liên kết các thông tin để khái quát thành vấn đề chất vấn...
Chất vấn là một cách thê’ hiện dân chủ, thể hiện năng lực những người điều hành bộ máy nhà nước và đại biểu nhân dân.
Giám sát, chất vấn giúp cho việc thực hiện các chức năng cơ bản của Quốc hội, Hội đồng nhân dân được tốt hơn.
7.2. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn ai?
Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trong trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.
Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định.
(Theo Điều 80 Hiến pháp 2013)
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu.
(Theo Khoản 2 Điều 115 Hiến pháp 2013)
7.3. Chất vấn về những vấn đề gì?
Chất vấn vê' nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn đối với những văn để đã, đang hoặc có thể nảy sinh về vụ việc trong lĩnh vực được giao phụ trách có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia hay lợi ích chính đáng của nhân dân vùng miền, địa phương, đến quyển và lợi ích hợp pháp của công dần được dư luận quan tâm và vê' giải pháp, chủ trương, biện pháp khắc phục, ngăn chặn.
Nếu nội dung chất vấn có tầm bao quát, căn cơ, sẽ đem lại hiệu quả và sự tác động lớn thì cần được đại biểu đẩu tư suy nghĩ, khái quát và cân nhắc khi chất vấn.
7.4. Làm thế nào để phát hiện được vấn đê' cần chất vấn?
Đại biểu cần:
- Cập nhật các chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước và dư luận xã hội vê' những chủ trương, chính sách đó.
- Quan tâm đêh những sự kiện lớn đang xảy ra trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương.
- Tìm hiểu tầm tư, nguyện vọng và kiến nghị của cử tri qua nghiên cứu, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, qua gặp gỡ, tiếp xúc cử tri, qua các kênh thông tin truyền thông...
7.5. Chuẩn bị chất vấn?
Lựa chọn nội dung, xác định rõ mục đích của cầu chất vấn.
Soạn cầu hỏi chất vấn.
Tập hợp số liệu, tư liệu cẩn thiết liên quan đến vấn đế chất vấn.
Làm rõ những nguyên nhân của những yếu kém, bất cập.
Dự kiến câu trả lời và chuẩn bị nội dung để có thể tranh luận tiếp.
Tự phản biện.
Theo dõi quá trình trả lời chất vấn, nêu lên nội dung đồng tình, không đồng tình và kiến nghị.
7.6. Thể hiện nội dung chất vấn như thế nào?
Nội dung chất vấn phải được sắp xếp mạch lạc, ngắn gọn, rõ ràng, có căn cứ và phải liên quan đến nhiệm vụ, quyển hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn.
Câu hỏi ngắn, rõ ý.
Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu.
“Khi tư duy mạch lạc, phát biểu sẽ rõ ràng”.
7.7. Câu hỏi bổ sung và kiến nghị khi chất vấn?
Chất vấn có tác dụng và được cử tri hài lòng khi được đối thoại, tranh luận. Nếu được thì đi đến cùng, buộc người trả lời chất vấn trả lời những vấn để thuộc quan điểm, chủ trương, trách nhiệm quản lý và giải pháp khắc phục những yếu kém, bất cập một cách khả thi hay có lộ trình tích cực và tầm huyết.
7.8. Gửi chất vấn đến cơ quan, cá nhân nào?
Sau khi chọn vấn đề, vụ việc chất vấn, đại biểu Quốc hội ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu ghi chất vấn rồi gửi đến Chủ tịch Quốc hội nếu chất vấn trong thời gian Quốc hội đang họp, gửi đến ủy ban thường vụ Quốc hội nếu chất vấn trong thời gian giữa hai kỳ họp.
Đại biểu Hội đồng nhân dân thì gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong kỳ họp và gửi đến Thường trực Hội đổng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp.
7.9. Hậu chất vấn?
Nhận xét vê' câu trả lời.
Tiếp tục theo dõi sự việc.
Chuẩn bị chất vấn ở các kỳ họp kế tiếp.
Theo đuổi, đeo bám cho đến khi vấn đê' được giải quyết.
7.10. Những điều cần tránh?
- Hỏi thông tin đơn thuần.
- Hỏi không đúng người cần hỏi.
- Dựa trên thông tin thiếu chính xác.
- Lẫn chất vấn với thảo luận - giải thích dài dòng.
- Lẫn việc chung với việc riêng.
7.11. Cần lưu ý trong chất vấn?
Thể hiện bản lĩnh của người đại diện cho ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri.
Khi chất vấn phải kiên quyết, không nể nang, có thể truy hỏi đến cùng vụ việc.
Phải bình tĩnh, không nóng nảy khi đối thoại với người bị chất vấn.
Tôn trọng người bị chất vấn với tinh thần cẩu thị, vì lợi ích chung đê’ giải quyết có hiệu quả vấn đề, vụ việc.
Đảm bảo văn hóa nghị trường.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê