Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------------------

................Joint Stock Company

No: 12/HDLD

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence- Freedom- Happiness

----------------------------

LABOUR CONTRACT

We, from one side Mrs: ........................... Nationality: Vietnam

Title: Chairman of the Board of Management

On behalf of the ................................ Joint Stock Company

Tel: ..............................................................................................

Address: No ......, ............Alley, Bach Mai Street, Truong Dinh Ward, Hoang Mai District, Hanoi City.

And from the other side Mr ................................. Nationality: Vietnam

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

Date of birth: ...........th 19.... Place of birth: Hanoi

Occupation: Construction Engineer on Waterway Habour

Temporary residence address: No ......, ........ Street, Hoang Mai Dictrict, Hanoi.

Identity Card Number: .............. issuance dated ......./..../19.... in: Hanoi

Agreed to sign this labour contract and engage to satisfy the following provisions:

Article 1: Duration and job of the Contract

-Type of the labour contract: “Open Ended”.

-Commencing on: August .......th 20.....

-Probationary Period: from August,.......th 20..... to September,........th 20.....

-Location of work: .....................Vietnam Joint Stock Company

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

-Professional job: Waterway Habour Contruction Engineer.

-Position: Head of the Department of Quality Management.

-Job discription: to execute and fullfill all the works as requested by the company leaders.

Article 2: Working condition

-Working hour: In the morning from 8 am to 12 am; In the afternoon from 13:30 pm to 17:30 pm

- To be provided equipments/tools depending on your concrete jobs.

Article 3: Obligations and rights of the Employee

1. Rights

- Transportation means: Self-sufficed

- Main basic salary: ....................000.000 dong. Salary during Probationary Period: entitle to receive 85% of the basic salary (including salary and other attached benefits).

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

-To be paid on the 10th day of per month

-Bonus: to be paid in accordance with the dedication of the employee and the outcome of the company’s business.

-Salary increment: according to the business result and the yearly experience of the employee.

-To be equipped with labor safety facilities as regulated by the company provisions.

-Time of rest:

+ Weekly resting time: to rest on Saturday moring and Sunday, eventhough, if the company is under the urgent request of increasing working productivity, the employee still have to work on resting days.

+ The employee is entitled to annual leave of 12 days per year and on national holidays under the provisions of the State.

+ If the employee goes on business vacation to execute projects handled by the company, the company will be in charge of preparing accomodation and necessary personal facilties for the employee under the existing provisions.

-Social & health insurance: Social and health insurance of the Employee will be paid in accordance with the regulations of the State.

2. Obligations

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

-To fullfill all the contents as commited and the jobs in the contract

-To submit notorized certificate (of the highest intellectual degree as requested for the position) to the company right after the Contract is signed.

-To obey all the working regulations, regulations of labor safety, labor disciplines.

-To pay the individual income tax as so provided by the State.

-Absolutely do not take advantage of the company’s clients for individual benefit (if any)

-If for any reasons, the employee wants to terminate the labour contract, the employee shall notice the copany’s leaders at least 15 days in advance.

-In cases, when the employee causes damages to the company, the employee will be pay compensation for that. If the damages are too serious, the employee will be subject to legal responsiltities.

Article 4: Rights and obligations of the employer

1.Obligations

-Assure job for the employee and fully complete the conditions committed in the Labour contract.

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

-Fully and duly pay the employee all the remuneration and benefits as committed in the Labour contract and the collective labor accord.

2.Rights

-To manage the employee to fullfill the job in the contract (including appointment, assigning the employee to another job, temporarily suspending the job).

-To temporarily defer, to terminate the labour contract, to discipline the employee under the provisions of the law and labour regulaton issued by the company.

Article 5: Implementation guidance

-Any issues which are not regulated by this contract are regulated by the application of the collective labour accord. If there is no collective labour accord, legal provions on labour relations shall be applied.

-This Contract is made in 2 copies, 1 copy will be kept by the Employer and 1 copy to be kept by the Employee.

-If the two parties sign in contractual appendix, such appendix shall have the same legal value as of contractual terms.

-The contract takes effect since the date of signing.

Hanoi, July 10th 20...

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng lao động đối với cá nhân là người nước ngoài (The Labor Contract)

Employee

(Signed)

FULL NAME

Employer

(Signed and Sealed)

FULL NAME

Định nghĩa hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

>> Xem thêm:  Hết hạn hợp đồng lao động không ký tiếp thì xử lý như thế nào ? Cách gia hạn hợp đồng lao động ?

2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

>> Xem thêm:  Thời hạn của hợp đồng lao động xác định như thế nào ? Điều kiện có hiệu lực của HĐLĐ ?

4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Giao kết hợp đồng lao động

1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Loại hợp đồng lao động

>> Xem thêm:  Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động?

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

---------------------------------------------------------------

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao động ? Chấm dứt hợp đồng lao động

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nội dung hợp đồng lao động quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Câu hỏi: Hiệu lực của hợp đồng lao động bắt đầu khi nào?

Trả lời:

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Câu hỏi: Giao kết nhiều hợp đồng lao động quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.