Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động hiện hành;

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Quy định về hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

* Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

* Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

* Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

* Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

2.2. Nội dung của hợp đồng lao động

* Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

* Theo đó nội dung của hợp đồng lao động gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

* Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

* Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

2.3. Mẫu hợp đồng lao động tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ……./2020/HĐLĐ

  • Căn cứ Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
  • Và sự thỏa thuận của các bên

Chúng tôi, một bên là:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG: CÔNG TY TNHH ………………………..

ĐKKD số: …………….. do Sở Kế hoạch Đầu tư ……………… cấp ngày: …../……./………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….

Người đại diện:.................... Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại: ………………. Fax: …………………….

Email: ………………………………………………………………

Và một bên là:

NGƯỜI LAO ĐỘNG: ..................................................... Giới Tính:..................

Sinh ngày: ................................... Quốc tịch: Việt Nam

CMND/CCCD số: ................. Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ..................................

Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ….......................................................................................................

Số sổ lao động/Sổ BHXH (nếu có): ............................ cấp ngày ...../.../.....................

Sau khi thỏa thuận, hai Bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC

1. Thời hạn Hợp đồng: 12 (mười hai) tháng, từ ngày …/…/2020 đến hết ngày …./…/2021.

2. Địa điểm làm việc: tại trụ sở công ty ………………. . và theo lệnh điều động của Ban lãnh đạo Công ty

3. Công việc: Lái xe cho Ban lãnh đạo công ty

4. Nhiệm vụ công việc như sau:

(a). Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

(b). Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban lãnh đạo.

ĐIỀU 2: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

1. Thời gian làm việc chính thức: 08 giờ/ngày, từ Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần:

- Buổi sáng: từ 8h00 đến 12h00

- Buổi chiều: từ 13h00 đến 17h00

2. Ngoài thời gian làm việc chính thức, theo quy định của công ty, người lao động có thể được điều động đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty.

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Quyền lợi:

1.1. Tiền lương và các khoản phụ cấp:

(a). Lương cơ bản: .......................

(b). Tiền hỗ trợ đi lại:.....................

(c). Tiền hỗ trợ xăng xe: ....................

(d). Tiền ăn giữa ca...................

1.2. Chế độ nâng lương:

(a). Thời điểm xét nâng lương: Năm năm xét 01(một) lần

(b). Thời điểm bắt đầu áp dụng mức lương mới: Vào ngày ra quyết định nâng lương.

(c). Điều kiện xem xét nâng lương: Tùy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban lãnh đạo, Công ty chỉ xem xét nâng lương cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đã làm việc tại công ty đủ thời gian quy định và không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động hoặc những trường hợp đặc biệt sẽ được Ban lãnh đạo Công ty xem xét quyết định nâng lương trước thời hạn.

1.3. Khen thưởng: Tùy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban lãnh đạo.

1.4. Hình thức trả lương: Chuyển khoản hoặc tiền mặt

1.5. Chế độ nghỉ ngơi:

(a). Nghỉ hàng tuần: theo quy định của Công ty.

(b). Nghỉ hàng năm: Người lao động được ký hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác từ đủ 12 (mười hai) tháng trở lên sẽ được nghỉ 12 (mười hai) ngày phép trong năm và vẫn hưởng đầy đủ lương với điều kiện nghỉ phép không quá 02 (hai) ngày liên tiếp và mỗi tháng không quá 02 (hai) ngày phép.

(c). Nghỉ ngày lễ: các ngày lễ, tết theo quy định của Công ty và Nhà nước.

1.6. Chế độ bảo hiểm xã hội: theo quy định của Công ty và Nhà nước.

2. Nghĩa vụ:

2.1. Lái xe có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn xe ô tô luôn sạch sẽ, sử dụng an toàn, đúng mục đích. Có trách nhiệm tuân thủ Luật gia thông hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành, thực hiện lộ trình công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất.

2.2. Luôn thể hiện phẩm chất trung thực, thái độ phục vụ niềm nở, lịch sự, nhiệt tình, đảm bảo đáp ứng thời gian công tác khi được điều động đột xuất.

2.3. Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động này và tất cả các nhiệm vụ trong phạm vi mô tả công việc.

2.4. Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nôi quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty..

2.5. Các nghĩa vụ khác theo quy định tại nội quy Công ty.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho Người lao động theo hợp đồng lao động, nội quy lao động và thỏa thuận lao động tập thể (nếu có).

2. Quyền hạn:

- Giao nhiệm vụ và điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động đã ký kết.

- Có quyền điều chuyển tạm thời lao động, ngừng việc thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng lao động, áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, …. đối với người lao động theo nội quy của Công ty, thỏa ước lao động tập thể (nếu ) và quy định của Pháp luật hiện hành.

- Yêu cầu người lao động cung cấp mọi thông tin liên quan đến công việc của người lao động theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

- Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn và phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định của pháp luật hiện hành.

- Trường hợp người lao động vi phạm nội quy công ty, vi phạm quy định của pháp luật thì Công ty sẽ áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định tại của Bộ luật Lao động và pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 6. THỎA THUẬN KHÁC

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong Hợp đồng thì phải báo trước cho bên kia và ký kết bản Phụ lục Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai Bên vẫn tuân thủ theo Hợp đồng lao động đã ký kết.

- Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng này.

- Trường hợp xảy ra tranh chấp hai Bên sẽ cùng giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trong vòng 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp đó. Nếu không thể hòa giải được, một trong hai Bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

1. Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo Thỏa ước lao động tập thể (nếu có), nội quy lao động và pháp luật hiện hành.

2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01(một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký kết hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập ngày ….. tháng ……. năm 2020 tại trụ sở của Công ty TNHH .......………....

NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(
Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê